vanban.org

Điều 1. Quy định nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư và xây dựng cơ bản năm 2014 của tỉnh Thái Nguyên như sau: — Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 22/12/2013 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Thái Nguyên Ban hành 12/12/2013 Hiệu lực 22/12/2013 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2013/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định nguyên tắc phân bổ vốn đầu tư và xây dựng cơ bản năm 2014 của tỉnh Thái Nguyên như sau:

1. Chấp hành đúng các quy định của nhà nước về quản lý đầu tư, chỉ đạo của Chính phủ về tăng cường quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước và Trái phiếu Chính phủ, xử lý nợ đọng xây dựng cơ bản:

a) Bố trí đủ vốn để bảo đảm thời gian hoàn thành dự án nhóm C không quá 3 năm, nhóm B không quá 5 năm.

b) Tập trung xử lý nợ đọng để bảo đảm đến hết năm 2015 cơ bản xử lý xong nợ đọng xây dựng cơ bản.

2. Phân bổ các nguồn vốn đầu tư bảo đảm tính hợp lý theo cơ cấu ngành và lĩnh vực trên địa bàn tỉnh, đảm bảo thứ tự ưu tiên theo mục tiêu, nhiệm vụ trọng tâm được xác định trong năm.

3. Bố trí vốn cho các dự án đầu tư thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:

a) Ưu tiên bố trí vốn hoàn trả các khoản vay của ngân sách địa phương đến hạn trả.

b) Cân đối vốn để thực hiện các đề án đã được Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt gồm: Hỗ trợ đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; đầu tư xây dựng trạm y tế xã để đạt chuẩn; đề án giáo dục mầm non 5 tuổi; đầu tư xây dựng trụ sở xã.

c) Trả nợ các dự án đã phê duyệt quyết toán;

d) Vốn đối ứng cho các dự án ODA theo tiến độ dự án;

đ) Bố trí vốn để thực hiện một số dự án cấp bách, các dự án đã có ý kiến chỉ đạo của Tỉnh Ủy và Hội đồng nhân dân tỉnh;

e) Trả nợ các dự án hoàn thành, chuyển tiếp; Không khởi công mới các công trình, hạng mục công trình nếu chưa bố trí đủ vốn cho các dự án theo thứ tự ưu tiên trên. Trong trường hợp đặc thù, Ủy ban nhân dân tỉnh xin ý kiến thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, quyết định và báo cáo tại kỳ họp gần nhất.

4. Đối với các nguồn vốn: Ngân sách tập trung, hỗ trợ có mục tiêu, chương trình mục tiêu quốc gia, vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất, vốn đối ứng ODA phải thực hiện các quy định đã nêu trên và thực hiện các quy định với mỗi nguồn vốn như sau:

a) Đối với nguồn vốn hỗ trợ có mục tiêu: Ngoài các nguyên tắc nêu trên, phải thực hiện phân bổ theo hướng dẫn của Bộ, Ngành Trung ương.

b) Đối với nguồn vốn thu từ cấp quyền sử dụng đất: Sau khi trừ các chi phí cần thiết và trích lập Quỹ phát triển đất theo Nghị quyết số 19/2012/NQ-HĐND ngày 15/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh, căn cứ vào tình hình cụ thể của từng địa phương, Hội đồng nhân dân cấp huyện, thành phố, thị xã điều phối tỷ lệ ưu tiên cho các lĩnh vực như: giáo dục đào tạo; y tế; kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn; đo đạc bản đồ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý đất đai; hỗ trợ các trung tâm giáo dục lao động - xã hội của địa phương, công tác phòng chống ma túy, xây dựng cơ sở hạ tầng khác theo đúng quy định hiện hành, phần còn lại mới bố trí cho các dự án theo các nguyên tắc của Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.

c) Đối với nguồn vốn ODA: Người dân, địa phương vùng hưởng lợi của dự án phải thực hiện giải phóng mặt bằng và chỉ triển khai thực hiện dự án khi đã giải phóng xong mặt bằng. Riêng đối với các công trình thuỷ lợi (hồ đập) thì ngân sách (tỉnh, huyện) đối ứng giải phóng mặt bằng 100% phần lòng hồ. Trường hợp không thực hiện giải phóng được mặt bằng để đầu tư sẽ xem xét chuyển vốn sang địa phương khác đáp ứng được yêu cầu giải phóng mặt bằng.