Điều 1. Phê chuẩn giá các loại rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai, gồm các nội dung sau:
1. Mục đích định giá các loại rừng:
Giá các loại rừng gồm: Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất là rừng tự nhiên; giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng, sau đây gọi chung là giá rừng.
Giá rừng làm căn cứ để:
- Tính tiền sử dụng rừng khi Nhà nước giao rừng có thu tiền sử dụng rừng, giá trị quyền sử dụng rừng, giá trị quyền sở hữu rừng trồng khi Nhà nước giao rừng không thu tiền sử dụng rừng quy định tại Điều 24 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền thuê rừng khi Nhà nước cho thuê rừng không thông qua đấu giá quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng quy định tại Điều 25 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi rừng quy định tại Điều 26 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính giá trị vốn góp bằng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng của Nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 35 Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004.
- Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước.
- Tính các loại thuế, phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng rừng được định giá:
Rừng tự nhiên và rừng trồng quy hoạch cho sản xuất, phòng hộ, đặc dụng. Phân chia trạng thái các loại rừng theo Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT ngày 10/6/2009 của Bộ Nông nghiệp và PTNT .
3. Phạm vi áp dụng:
Giá rừng áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị, tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài liên quan đến việc xác định giá rừng trên địa bàn tỉnh Lào Cai.
4. Nguyên tắc xây dựng giá rừng:
- Đảm bảo công khai, minh bạch, khách quan, khoa học và sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng rừng, quyền sở hữu rừng trồng, giá cho thuê quyền sử dụng rừng thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Khi giá quyền sử dụng rừng, giá quyền sở hữu rừng trồng thực tế trên thị trường có biến động lớn thì phải điều chỉnh cho phù hợp. Các khu rừng cùng loại, cùng chức năng, tương đương về vị trí khu rừng, có trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản như nhau thì có cùng mức giá.
- Căn cứ vào vị trí khu rừng, trạng thái rừng, trữ lượng, chất lượng lâm sản tại thời điểm định giá. Căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng rừng; chế độ quản lý và sử dụng của từng loại rừng; tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do Nhà nước ban hành.
- Đối với rừng tự nhiên giá rừng xác định bằng phương pháp thu nhập.
- Đối với rừng trồng xác định giá rừng bằng phương pháp chi phí.
5. Mức giá các loại rừng:
a) Giá quyền sử dụng rừng:
- Giá quyền sử dụng rừng sản xuất là rừng tự nhiên.
- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng tự nhiên.
(Có phụ biểu 01 - A kèm theo)
- Giá quyền sử dụng rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên.
(Có phụ biểu 01 - B kèm theo)
b) Giá quyền sở hữu rừng sản xuất là rừng trồng:
(Có phụ biểu 02 - A kèm theo)
6. Bổ sung mức giá rừng gồm: Giá trị lâm sản, giá quyền sử dụng rừng
phòng hộ là rừng trồng để phục vụ các nhu cầu thực tế phát sinh ở địa phương:
a) Giá trị lâm sản:
- Nhu cầu thực tế phát sinh:
Để phục vụ công tác thu hồi rừng (thu hồi lâm sản rừng) phục vụ phát triển kinh tế xã hội, chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp sang mục đích ngoài lâm nghiệp. Mặt khác để phục vụ mức bồi thường thiệt hại đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng gây thiệt hại cho Nhà nước, cần thiết phải tính giá trị lâm sản rừng bằng tiền để thu hồi hoặc để bồi thường.
- Giá trị lâm sản gồm:
+ Giá trị lâm sản là rừng tự nhiên.
(Có phụ biểu 03 - A kèm theo)
+ Giá trị lâm sản rừng nứa, vầu là rừng tự nhiên.
(Có phụ biểu 03 – B kèm theo)
+ Giá trị lâm sản là rừng trồng.
(Có phụ biểu 03 – C kèm theo)
b) Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng:
- Nhu cầu thực tế phát sinh:
Hiện nay trên địa bàn tỉnh Lào Cai có nhiều diện tích rừng phòng hộ là rừng trồng. Để phục vụ công tác giao rừng, cho thuê rừng, bồi thường quyền sử dụng rừng cho chủ rừng khi thu hồi rừng cần thiết phải tính giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng.
- Giá quyền sử dụng rừng phòng hộ là rừng trồng:
(Có phụ biểu 02 - B kèm theo)