vanban.org

Điều 2. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao tỉnh Sơn La, như sau: — Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/03/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/03/2026 Sửa đổi, bổ sung: 05/2021/NQ-HĐND · 11/08/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 136/2020/NQ-HĐND · 31/07/2020
Sơn La Ban hành 19/09/2012 Hiệu lực 29/09/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 25/2012/NQ-HĐND Quy định chế độ đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La · 25/2012/NQ-HĐND
Nghị quyết số 280/2009/NQ-HĐND Về việc sửa đổi, bổ sung mục I, Điều 1 Nghị quyết số 155/2007/NQ-HĐND ngày 10/8/2007 của HĐND tỉnh Sơn La khoá XII về quy định chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao và chế độ chi tiêu tài chính cho các giải thi đấu thể thao tỉnh Sơn La · 280/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 25/2012/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Quy định chế độ chi tiêu tài chính đối với các giải thể thao tỉnh Sơn La, như sau:

1. Phạm vi áp dụng, đối tượng

1.1. Phạm vi áp dụng

- Đại hội thể dục thể thao cấp tỉnh, huyện, thành phố;

- Giải thi đấu thể thao cấp tỉnh của từng môn thể thao;

- Hội thi thể thao quần chúng khu vực, cấp tỉnh, huyện, thành phố;

- Giải thể thao dành cho người khuyết tật cấp tỉnh, huyện, thành phố;

- Hội khoẻ Phù đổng các cấp;

- Các giải thi đấu giao hữu kỷ niệm các ngày lễ, tết, ngày truyền thống các cấp.

1.2. Đối tượng

a) Thành viên Ban Chỉ đạo, Ban Tổ chức đại hội thể thao, hội thi thể thao các cấp.

b) Thành viên Ban tổ chức và các tiểu ban chuyên môn từng giải thi đấu các cấp

c) Trọng tài, giám sát điều hành, thư ký các giải thi đấu các cấp.

d) Vận động viên, huấn luyện viên.

e) Công an, y tế, bảo vệ, nhân viên phục vụ tại các điểm thi đấu.

2. Mức chi

2.1. Đối với cấp tỉnh

a) Chi tiền ăn

- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng quy định tại tiết a, b, c, Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 2, Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước thi đấu và sau thi đấu 1 ngày làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài, tổng kết giải), mức chi: 100.000 đồng/người/ngày.

- Vận động viên, huấn luyện viên: Thực hiện theo quy định tại điểm 2.1, khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này.

b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:

- Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn: 70.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên các tiểu ban chuyên môn :          50.000 đồng/người/ngày.

- Giám sát, trọng tài chính                             : 50.000 đồng/người/buổi.

- Thư ký, trọng tài khác                                 : 40.000 đồng/người/buổi.

- Bộ phận y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi.

c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành (đối với các đại hội thể dục thể thao, hội khoẻ phù đổng cấp tỉnh, lễ mít tinh kỷ niệm các ngày lễ lớn, ngày hội văn hoá thể thao):

- Người tập:

+ Tập luyện                                                  : 20.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)                         : 30.000 đồng/người/buổi.

+ Diễn chính thức                                         : 50.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn                     : 50.000 đồng/người/buổi.

2.2. Đối với cấp huyện, thành phố

a) Chi tiền ăn

- Tiền ăn trong quá trình tổ chức giải cho các đối tượng quy định tại tiết a, b, c, Điểm 1.2, Khoản 1, Điều 2, Nghị quyết này (bao gồm cả thời gian tối đa 2 ngày trước thi đấu và sau thi đấu 1 ngày làm công tác chuẩn bị, tập huấn trọng tài, tổng kết giải), mức chi: 100.000 đồng/người/ngày.

- Vận động viên, huấn luyện viên: Vận dụng điểm 2.2, Khoản 2, Điều 1, Nghị quyết này.

b) Chi tiền bồi dưỡng làm nhiệm vụ: Được tính theo ngày làm việc thực tế hoặc theo buổi thi đấu, trận đấu thực tế. Đối với các đối tượng mà tiền bồi dưỡng không tính theo ngày làm việc mà tính theo buổi thi đấu hoặc trận đấu, thì mức thanh toán tiền bồi dưỡng được tính theo thực tế, nhưng tối đa không được vượt quá 3 buổi hoặc 3 trận đấu/người/ngày, mức chi cụ thể như sau:

- Ban chỉ đạo, ban tổ chức, trưởng phó các tiểu ban chuyên môn: 60.000 đồng/người/ngày.

- Thành viên các tiểu ban chuyên môn           : 40.000 đồng/người/ngày.

- Giám sát, trọng tài chính                              : 40.000 đồng/người/buổi.

- Thư ký, trọng tài khác                                 : 30.000 đồng/người/buổi.

- Bộ phận y tế, lực lượng làm nhiệm vụ trật tự, bảo vệ, nhân viên phục vụ: 30.000 đồng/người/buổi.

c) Chi tổ chức đồng diễn, diễu hành (đối với các đại hội thể dục thể thao, hội khoẻ phù đổng cấp huyện, thành phố)

- Người tập:

+ Tập luyện                                                  : 20.000 đồng/người/buổi.

+ Tổng duyệt (tối đa 2 buổi)                          : 30.000 đồng/người/buổi.

+ Diễn chính thức                                          : 40.000 đồng/người/buổi.

- Giáo viên quản lý, hướng dẫn                     : 50.000 đồng/người/buổi.