Điều 1. Quy định số lượng cán bộ không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) và ở xóm, tổ dân phố.
1. Chức danh cán bộ không chuyên trách ở cấp xã được bố trí, gồm:
1.1. Phó Trưởng Công an (ở nơi không bố trí công an chính quy);
1.2. Phó Chỉ huy trưởng quân sự;
1.3. Chủ tịch Hội người cao tuổi;
1.4. Chủ tịch Hội chữ thập đỏ;
1.5. Cán bộ Văn phòng Đảng uỷ;
1.6. Phó Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận tổ quốc;
1.7. Phó Bí thư Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh;
1.8. Phó Chủ tịch Hội liên hiệp phụ nữ;
1.9. Phó Chủ tịch Hội nông dân;
1.10. Phó Chủ tịch Hội cựu chiến binh;
1.11. Chủ nhiệm Uỷ ban kiểm tra đảng;
1.12. Trưởng Ban tuyên giáo
1.13. Cán bộ Lao động – Thương binh và xã hội;
1.14. Cán bộ Kế hoạch – Giao thông – Thuỷ lợi – Nông, lâm nghiệp.
2. Chức danh cán bộ không chuyên trách ở xóm, tổ dân phố được bố trí, gồm:
a) Bí thư chi bộ xóm, tổ dân phố hoặc liên xóm, tổ dân phố;
b) Trưởng xóm, tổ trưởng tổ dân phố;
c) Công an viên xóm.
3. Xóm, tổ dân phố loại 3 ở vùng cao, miền núi có dưới 20 hộ và ở miền xuôi có dưới 30 hộ được bố trí 01 cán bộ không chuyên trách.
4. Số lượng cán bộ không chuyên trách căn cứ vào số đơn vị hành chính cấp xã và số xóm, tổ dân phố hiện có ở địa phương.