Điều 6. Hỗ trợ phát triển dược liệu trong rừng
1. Đối tượng hỗ trợ:
a) Đối với hỗ trợ xây dựng Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu: Chủ rừng theo quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14.
b) Đối với hỗ trợ trồng mới dược liệu: Chủ rừng theo điểm a khoản 1 Điều này; tổ hợp tác; tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng để phát triển dược liệu.
2. Điều kiện hưởng hỗ trợ:
a) Đối tượng hỗ trợ có đơn đăng ký tham gia;
b) Đối với hỗ trợ xây dựng Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu:
Tuân thủ quy định về nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất tại các Điều 32a, 32b, 32c, 32d, 32đ, 32e Mục 4a khoản 2 Điều 1 Nghị định số 183/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-СР quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp.
Quy mô Phương án từ 05 ha trở lên đối với chủ rừng là tổ chức theo quy định tại Điều 8 Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14; từ 02 ha trở lên đối với chủ rừng là cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tự xây dựng hoặc liên kết thành tổ hợp tác để xây dựng Phương án.
Phương án sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt phải có tối thiểu 10% diện tích được tổ chức triển khai thực hiện phát triển dược liệu trong rừng.
c) Đối với hỗ trợ trồng mới dược liệu trong rừng:
Có dự án trồng mới dược liệu trong rừng, được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt dự toán kinh phí hỗ trợ (áp dụng đối với tổ chức, doanh nghiệp, hợp tác xã) hoặc được Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách đối tượng hưởng hỗ trợ trong phương án trồng mới dược liệu của địa phương (áp dụng đối với hộ gia đình, cá nhân, tổ hợp tác, cộng đồng dân cư).
Quy mô diện tích vùng nguyên liệu của dự án, phương án sản xuất dược liệu quý, hiếm đạt từ 0,5 ha trở lên, trong đó quy mô của hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án đạt từ 0,05 ha trở lên hoặc cộng đồng dân cư, tổ hợp tác tham gia dự án, phương án đạt từ 0,2 ha trở lên.
Quy mô diện tích vùng nguyên liệu của dự án, phương án sản xuất dược liệu thông thường đạt từ 02 ha trở lên, trong đó quy mô của hộ gia đình, cá nhân tham gia dự án, phương án đạt từ 0,3 ha trở lên hoặc cộng đồng dân cư, tổ hợp tác tham gia dự án, phương án đạt từ 01 ha trở lên.
Trường hợp đối tượng tham gia là tổ chức, cá nhân thuê môi trường rừng thì phải có hợp đồng thuê môi trường rừng với chủ rừng theo quy định tại Nghị định số 156/2018/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 183/2025/NĐ-CP.
3. Nội dung và mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ xây dựng Phương án nuôi, trồng phát triển, thu hoạch cây dược liệu trong rừng: Hỗ trợ một lần không quá 400.000 đồng/ha để lập hoặc thuê đơn vị tư vấn lập Phương án.
b) Hỗ trợ trồng mới dược liệu trong rừng:
Đối với nhóm dược liệu quý, hiếm: Hỗ trợ một lần không quá 70% chi phí mua giống, vôi bột, chế phẩm sinh học, phân hữu cơ, hệ thống tưới, thiết bị cảm biến môi trường cho diện tích trồng mới. Mức hỗ trợ tối đa không quá 500 triệu đồng/ha.
Đối với nhóm dược liệu thông thường: Hỗ trợ một lần không quá 70% chi phí mua giống, vôi bột, chế phẩm sinh học, phân hữu cơ, hệ thống tưới, thiết bị cảm biến môi trường cho diện tích trồng mới. Mức hỗ trợ tối đa không quá 100 triệu đồng/ha.
4. Phương thức hỗ trợ: Hỗ trợ sau đầu tư.