vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ giải bản tàu cá — Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 09/06/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lâm Đồng Ban hành 29/05/2026 Hiệu lực 09/06/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2026/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ giải bản tàu cá

1. Đối tượng hỗ trợ

Chủ tàu cá có chiều dài lớn nhất (Lmax) từ 06 mét trở lên trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng thực hiện giải bản tàu cá.

2. Điều kiện hỗ trợ

a) Chủ tàu cá có đăng ký thường trú tại tỉnh Lâm Đồng và tự nguyện giải bản tàu cá.

b) Tàu cá đã đăng ký trên cơ sở dữ liệu nghề cá Quốc gia (VNFishbase) và không bị tranh chấp, kê biên, tạm giữ, thế chấp hoặc bảo đảm nghĩa vụ tài chính với các tổ chức tín dụng.

c) Tàu cá đã thực hiện giải bản, có biên bản nghiệm thu của Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc biên bản bàn giao cho các cơ quan chức năng và được cơ quan quản lý nhà nước thủy sản cấp tỉnh xóa đăng ký tàu cá.

d) Chủ tàu cá đã chấp hành xong các quyết định xử lý vi phạm hành chính trong hoạt động thủy sản (nếu có).

3. Nội dung và mức hỗ trợ

a) Hỗ trợ ổn định thu nhập cho chủ tàu có tàu cá giải bản:

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 6 m đến dưới 12 m: 50.000.000 đồng/tàu.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 m đến dưới 15 m: 100.000.000 đồng/tàu.

Tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 15 m trở lên: 250.000.000 đồng/tàu.

b) Hỗ trợ chi phí phá dỡ tàu cá: 10.000.000 đồng/tàu cá.

c) Hỗ trợ chi phí ổn định đời sống cho hộ gia đình chủ tàu trong thời gian chuyển đổi sinh kế mới: 3.000.000 đồng/hộ/tháng, thời gian hỗ trợ 03 (ba) tháng.

4. Hình thức hỗ trợ: Chi trả một lần, trực tiếp cho chủ tàu.

5. Thời gian thực hiện chính sách: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.