Điều 2. Nội dung và mức chi đào tạo công chức trong nước
1. Chi phí dịch vụ đào tạo và các khoản chi phí bắt buộc phải trả cho các cơ sở đào tạo: Theo hóa đơn của cơ sở đào tạo nơi công chức được cử đi đào tạo hoặc theo hợp đồng cụ thể do cấp có thẩm quyền ký kết.
2. Chi hỗ trợ kinh phí mua tài liệu học tập bắt buộc: Mức hỗ trợ theo hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
3. Chi hỗ trợ tiền ăn, chi phí đi lại, thuê chỗ nghỉ cho học viên trong thời gian đi học tập trung tại cơ sở đào tạo (có khoảng cách từ trụ sở cơ quan công tác đến cơ sở đào tạo từ 15 km trở lên).
a) Hỗ trợ một phần tiền ăn: 150.000 đồng/người/ngày thực học.
b) Chi phí đi lại (một lượt đi và về thời điểm nghỉ lễ hoặc nghỉ tết): Thanh toán theo giá vé xe vận tải hành khách công cộng. Đối với những nơi không có phương tiện vận tải hành khách công cộng thì được thanh toán theo hình thức khoán tự túc phương tiện bằng 0,2 lít xăng/km, giá xăng làm căn cứ thanh toán là giá bán lẻ của một loại xăng phổ biến trên thị trường (do doanh nghiệp đầu mối công bố theo quy định của Nhà nước) tại thời điểm đi lại.
c) Chi hỗ trợ tiền thuê chỗ nghỉ (trong trường hợp cơ sở đào tạo và đơn vị tổ chức đào tạo xác nhận không bố trí được chỗ nghỉ): 1.000.000 đồng/người/tháng. Trường hợp các lớp mà thời gian học tập trung trong tháng dưới 15 ngày thì được tính hỗ trợ là ½ tháng (một phần hai tháng) và thời gian học tập trung trong tháng từ 15 ngày trở lên thì được tính hỗ trợ là 01 tháng.
4. Chi hỗ trợ các công chức là nữ, ưu tiên nữ khi tham gia đào tạo mang theo con dưới ba mươi sáu tháng tuổi; công chức là người dân tộc thiểu số được cử tham gia đào tạo theo các chính sách, chế độ quy định của pháp luật về bình đẳng giới và công tác dân tộc: Mức hỗ trợ: 300.000 đồng/người/tháng. Trường hợp các lớp mà thời gian học tập trung trong tháng dưới 15 ngày thì được tính hỗ trợ là ½ tháng (một phần hai tháng) và thời gian học tập trung trong tháng từ 15 ngày trở lên thì được tính hỗ trợ là 01 tháng.