Điều 9. Định mức chi lập dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách Thành phố
1. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác:
a) Cấp có thẩm quyền phê duyệt nhiệm vụ khoa học và công nghệ cơ sở, nhiệm vụ khoa học và công nghệ khác quy định cụ thể định mức chi lập dự toán kinh phí nhiệm vụ khoa học và công nghệ để áp dụng chung cho các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền phê duyệt. Định mức chi khoán được áp dụng tối đa bằng 70% định mức quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này để lập dự toán các nội dung được khoán chi;
b) Khi lập dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì được quyền đề xuất mức chi thấp hơn mức quy định. Các định mức chi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định hiện hành.
2. Nhiệm vụ khoa học và công nghệ Thành phố:
a) Định mức chi khoán để lập dự toán các nội dung được khoán chi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này. Biểu mẫu lập dự toán theo quy định tại Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô;
b) Khi lập dự toán nhiệm vụ khoa học và công nghệ, tổ chức, cá nhân chủ trì được quyền để xuất mức chi thấp hơn mức quy định. Các định mức chi không quy định tại Nghị quyết này thì áp dụng theo quy định hiện hành.
3. Đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ trọng điểm của Thủ đô:
a) Tổ thẩm định kinh phí xác định tổng dự toán kinh phí khoán thực hiện được điều chỉnh với hệ số k tối đa bằng 5 (năm) (không bao gồm kinh phí khoán chi mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, mẫu vật, dụng cụ, phụ tùng, vật rẻ tiền mau hỏng, năng lượng, tài liệu, số liệu, sách, báo, tạp chí tham khảo phục vụ trực tiếp nhiệm vụ);
b) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định hệ số k lớn hơn 5 (năm) và báo cáo Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp gần nhất;
c) Ủy ban nhân dân Thành phố quy định cụ thể tiêu chí xác định hệ số k.