Điều 4. Quy định tiêu chí về số lượng thành viên Tổ Bảo vệ ANTT
Bố trí thành viên Tổ Bảo vệ ANTT theo khu dân cư đối với phường và theo thôn đối với xã theo quy mô hộ gia đình, cụ thể như sau:
- Đối với khu dân cư có dưới 150 hộ và thôn dưới 250 hộ: bố trí 01 Tổ Bảo vệ ANTT gồm 3 thành viên.
- Đối với khu dân cư có từ 150 đến dưới 300 hộ và thôn có từ 250 đến dưới 350 hộ: bố trí 01 Tổ Bảo vệ ANTT gồm 4 thành viên.
- Đối với khu dân cư có từ 300 đến dưới 500 hộ và thôn có từ 350 đến dưới 1.000 hộ: bố trí 01 Tổ Bảo vệ ANTT gồm 05 thành viên.
- Đối với khu dân cư có từ 500 đến dưới 1.000 hộ và thôn có từ 1.000 hộ trở lên: bố trí 01 Tổ Bảo vệ ANTT gồm 06 thành viên.
- Đối với khu dân cư có trên 1.000 hộ: bố trí 01 Tổ Bảo vệ ANTT gồm 08 thành viên.
- Thành viên Tổ Bảo vệ ANTT được kiện toàn từ lực lượng Bảo vệ dân phố, Đội trưởng, Đội phó Đội Dân phòng hoặc được tuyển chọn theo quy định của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ ANTT ở cơ sở.
- Tổ trưởng Tổ Bảo vệ ANTT không được kiêm nhiệm 2 chức danh cấp trưởng tại KDC, thôn, tổ dân phố (trừ chức vụ Đội trưởng Đội Dân phòng).