vanban.org

Điều 2. Mức thu phí — Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 17/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Lào Cai Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 01/01/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 2 năm
Nghị quyết số 24/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng Phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 24/2023/NQ-HĐND
01/01/202617/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2024Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí

1. Mức thu phí đối với các phương tiện vận tải vận chuyển hàng nhập khẩu, xuất khẩu ra, vào khu vực cửa khẩu khi đi qua cửa khẩu:

STT Loại phương tiện vận tải Đơn vị tính Mức thu
1 Xe ô tô có trọng tải dưới 4 tấn Đồng/lượt phương tiện 200.000
2 Xe ô tô có trọng tải từ 4 tấn đến dưới 10 tấn Đồng/lượt phương tiện 300.000
3 Xe ô tô có trọng tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn, Xe container 20 feet Đồng/lượt phương tiện 500.000
4 Xe ô tô có trọng tải từ 18 tấn trở lên, Xe container từ 40 feet trở lên Đồng/lượt phương tiện 800.000

2. Trường hợp các phương tiện dừng, đỗ tại khu vực cửa khẩu qua đêm thì nộp tiền theo giá dịch vụ trông giữ xe do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.

3. Trọng tải xe quy định tại khoản 1 Điều này được xác định theo trọng tải của phương tiện ghi trên Giấy chứng nhận đăng kiểm phương tiện vận tải.