vanban.org

Điều 4. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng — Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/06/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 17/06/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 07/2024/NQ-HĐND · 07/06/2024
Nghệ An Ban hành 12/11/2022 Hiệu lực 22/11/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Quy định nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng trong thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Nghệ An · 24/2022/NQ-HĐND
17/06/202407/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 22/11/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án sản xuất, lựa chọn đơn vị đặt hàng

1. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị

a) Bước 1: Xây dựng, nộp hồ sơ dự án, kế hoạch liên kết

Đơn vị chủ trì liên kết phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi dự kiến triển khai để xây dựng dự án, kế hoạch liên kết và lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch đề nghị hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị theo mẫu hồ sơ quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này.

Hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất phải đảm bảo đúng yêu cầu quy định tại  điểm a, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ.

Đơn vị chủ trì liên kết nộp 01 bộ hồ sơ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tuyến) cho sở, ban ngành cấp tỉnh qua Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh Nghệ An, cụ thể như sau:

- Bộ phận tiếp nhận của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội đối với các dự án đa dạng hóa sinh kế, nhân rộng mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;

- Bộ phận tiếp nhận của Ban Dân tộc đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;

- Bộ phận tiếp nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất lĩnh vực nông nghiệp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững và các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

b) Bước 2: Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết

Trong thời gian 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo đúng quy định, các sở, ban ngành cấp tỉnh tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh thành lập Hội đồng thẩm định và cơ quan, đơn vị, bộ phận giúp việc cho Hội đồng để xem xét, thẩm định dự án, kế hoạch liên kết; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định.

Thành phần Hội đồng thẩm định gồm: Chủ tịch hội đồng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Lãnh đạo sở, ban ngành cấp tỉnh khi được ủy quyền; Thành viên Hội đồng là đại diện các Sở: Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính và các cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực chuyên môn cấp tỉnh có liên quan; chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết); lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có dự án, kế hoạch liên kết.

c) Bước 3: Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Hội đồng thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định hoặc ủy quyền cho Thủ trưởng các sở, ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết.

Nội dung quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất thực hiện theo quy định tại điểm d, khoản 3 Điều 21 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

Trường hợp dự án/ kế hoạch liên kết không đủ điều kiện theo quy định thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

2. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng

a) Bước 1: Xây dựng và nộp hồ sơ dự án, phương án sản xuất.

Cộng đồng dân cư phối hợp, thống nhất với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai để xây dựng dự án, phương án sản xuất, lập hồ sơ đề xuất theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này và nộp 01 bộ hồ sơ tới Bộ phận Tiếp nhận và Trả kết quả thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất phải đảm bảo đúng yêu cầu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

b) Bước 2: Thẩm định dự án, phương án sản xuất

Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ theo đúng quy định, đơn vị, phòng, ban chuyên môn phụ trách dự án cấp huyện tham mưu Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định thành lập Tổ thẩm định hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, phê duyệt.

Thành phần Tổ thẩm định bao gồm: Tổ trưởng là Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp huyện; thành viên là đại diện phòng, ban, đơn vị chuyên môn phụ trách dự án cấp huyện, đại diện phòng Tài chính - Kế hoạch, các phòng, ban, đơn vị chuyên môn cấp huyện có liên quan; Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có dự án, phương án sản xuất; chuyên gia độc lập hoặc các thành phần khác (nếu cần thiết).

c) Bước 3: Phê duyệt dự án, phương án sản xuất

Trong thời gian 07 ngày làm việc, kể từ thời điểm nhận hồ sơ và Báo cáo thẩm định của Tổ thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hoặc ủy quyền cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Thủ trưởng phòng, ban, đơn vị chuyên môn trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định phê duyệt dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất do cộng đồng dân cư đề xuất.

Nội dung quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP.

Trường hợp dự án/ phương án không đủ điều kiện theo quy định trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

3. Hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

a) Trong trường hợp đã xem xét khả năng áp dụng hình thức hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng, nhưng không huy động được sự tham gia của doanh nghiệp, hợp tác xã, các tổ chức khác hoặc không có đề xuất từ cộng đồng dân cư; hoặc dự án hỗ trợ người dân đang chịu thiệt hại nặng nề bởi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường; dự án, mô hình cho các nhóm đối tượng yếu thế; hỗ trợ sản xuất gắn với củng cố quốc phòng an ninh, bình đẳng giới; mô hình ứng dụng công nghệ, kỹ thuật sản xuất mới:

- Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;  các phòng, ban, đơn vị chuyên môn phụ trách dự án cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm đối với các dự án hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới;

- Sở Lao động - Thương binh và Xã hội báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh;  các phòng, ban, đơn vị chuyên môn phụ trách dự án cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm đối với các dự án đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững;

- Ban Dân tộc báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh; các phòng, ban, đơn vị chuyên môn phụ trách dự án cấp huyện báo cáo Ủy ban nhân dân cấp huyện đề xuất giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu lựa chọn cơ quan, đơn vị có đủ năng lực, kinh nghiệm đối với các dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

b) Lựa chọn dự án hỗ trợ phát triển sản xuất theo nhiệm vụ

Thực hiện theo quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11 Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách Nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên.

c) Lựa chọn đơn vị đặt hàng