vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức — Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND › Chương III › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước của cơ quan, tổ chức

1. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;

b) Ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh;

c) Phối hợp với các cơ quan liên quan tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước cho cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh;

d) Giám sát việc thực hiện quy chế bảo vệ bảo vệ bí mật nhà nước trên phạm vi toàn tỉnh;

2. Các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định của pháp luật và quy chế bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân tỉnh trong cơ quan.

b) Chỉ đạo xử lý và kịp thời thông báo với Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh và Công an tỉnh khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý.

c) Tổ chức thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.

3. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh:

a) Tham mưu Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện các nội dung tại khoản 1 Điều này.

b) Ban hành Nội quy bảo vệ bí mật nhà nước.

c) Thực hiện các nội dung tại khoản 2 Điều này.