vanban.org

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau: — Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/10/2023 Thay thế: 44/2023/NQ-HĐND · 17/10/2023
Đồng Tháp Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 44/2023/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp · 44/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhần dân Tỉnh ban hành quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp · 24/2022/NQ-HĐND
19/12/2022Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thống nhất sửa đổi, bổ sung Điều 11 của Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết số 248/2019/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Tháp ban hành quy định mức chi tiếp khách nước ngoài, mức chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và mức chi tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp. Cụ thể như sau:

1. Sửa đổi khoản 2, khoản 3 Điều 11 như sau:

“2. Đối tượng khách được mời cơm

a) Đoàn cán bộ lão thành cách mạng; Đoàn Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Đoàn bà con các dân tộc ít người; Đoàn khách già làng trưởng bản;

b) Đoàn lãnh đạo Đảng, Quốc hội, Nhà nước, Chính phủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, Uỷ ban Mặt Trận Tổ quốc Việt Nam, Ban, ngành, Đoàn thể ở Trung ương;

c) Các nhà đầu tư đến thăm và làm việc tìm hiểu môi trường đầu tư để mở rộng và thu hút các dự án đầu tư; các nhà tài trợ, viện trợ đến thăm và làm việc với địa phương để triển khai, thực hiện dự án tài trợ, viện trợ;

d) Khách dự đại hội, hội nghị, hội thảo, tọa đàm, lễ mitting, kỷ niệm, tập huấn do Trung ương, địa phương tổ chức theo phân cấp;

đ) Khách ngoài tỉnh, khách trong tỉnh đến thăm và làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh.

3. Đối tượng khách trong nước đến thăm và làm việc tại các cơ quan, đơn vị được quy định tại khoản 2 Điều này được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Thường trực Tỉnh ủy, Thường trực Hội đồng nhân dân Tỉnh, Uỷ ban nhân dân Tỉnh), sử dụng từ nguồn kinh phí được giao không thực hiện chế độ tự chủ (không thường xuyên) để thực hiện.”

2. Bổ sung khoản 4, khoản 5 vào Điều 11 như sau:

“4. Trường hợp đối tượng khách trong nước khác xét thấy cần thiết phải mời cơm thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mời cơm theo thẩm quyền. Các cơ quan, đơn vị chỉ được sử dụng từ nguồn kinh phí được giao thực hiện chế độ tự chủ và các nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật để chi mời cơm khách và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.

5. Đối tượng khách trong nước đến thăm và làm việc tại các xã, phường, thị trấn do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã, phường, thị trấn quyết định mời cơm theo thẩm quyền, sử dụng từ nguồn ngân sách xã, phường, thị trấn và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của cơ quan, đơn vị.”