vanban.org

Điều 4. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp ngân sách — Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/07/2025 Thay thế: 04/2025/NQ-HĐND · 25/06/2025 Sửa đổi, bổ sung: 01/2025/NQ-HĐND · 10/06/2025
Đồng Nai Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 8 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 13/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa ngân sách tỉnh và ngân sách cấp xã trên địa bàn tỉnh Đồng Nai năm 2026, giai đoạn 2026 - 2030 · 13/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2025, giai đoạn 2023-2025 · 04/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 24/2022/NQ-HĐND về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2023, giai đoạn 2023-2025 · 24/2022/NQ-HĐND
01/07/202501/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/202504/2025/NQ-HĐND +1Sửa đổi 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 16/2021/NQ-HĐND Về phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2022, giai đoạn 2022-2025 · 16/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2022/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân cấp nguồn thu, tỷ lệ phần trăm phân chia giữa các cấp ngân sách

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025
Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

1. Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt và các khoản tiền chậm nộp tương ứng:

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

a) Thu từ doanh nghiệp nhà nước trung ương, doanh nghiệp nhà nước địa phương và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

b) Thu từ doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài quốc doanh: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%.

Riêng thu từ các hộ gia đình, cá nhân (bao gồm thu tiền chậm nộp): Ngân sách cấp xã hưởng 50%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

2. Thuế thu nhập cá nhân (bao gồm thu tiền chậm nộp): Ngân sách tỉnh hưởng 50%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

3. Thuế bảo vệ môi trường (bao gồm thu tiền chậm nộp), trừ thuế bảo vệ môi trường thu từ hàng hóa nhập khẩu: Ngân sách tỉnh hưởng 50%.

Riêng thu thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu thực hiện theo khoản 5 Điều 3 Nghị quyết số 70/2022/QH15 ngày 11 tháng 11 năm 2022 của Quốc hội về phân bổ ngân sách trung ương năm 2023 quy định: “Phân chia thuế bảo vệ môi trường đối với sản phẩm xăng, dầu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước đối với năm 2023 và ổn định cho giai đoạn 2023-2025 trên cơ sở sản lượng xăng, dầu sản xuất, bán ra trong nước so với tổng sản lượng xăng, dầu tiêu thụ trên thị trường, cụ thể: 60% thực hiện phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương, 40% còn lại thực hiện điều tiết 100% về ngân sách trung ương”. Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

4. Thu tiền sử dụng đất, bao gồm tiền chậm nộp:

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

a) Ngân sách cấp tỉnh được hưởng 100% để chi đầu tư phát triển.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

b) Đối với khoản thu tiền sử dụng đất thuộc Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 53/2017/QH ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội về Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Cảng hàng không quốc tế Long Thành): Ngân sách trung ương hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

c) Trường hợp ghi thu, ghi chi: Ngân sách cấp nào thực hiện ngân sách cấp đó hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

d) Đối tiền sử dụng đất nộp tương đương với giá trị quỹ đất 20% thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 78 Nghị định số 100/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Nhà ở về phát triển và quản lý nhà ở xã hội quy định: “Đối với các trường hợp dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại có quy mô dưới 10 ha, chủ đầu tư dự án đã được chấp thuận thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo hình thức nộp bằng tiền trước khi Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng đến thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chủ đầu tư chưa nộp tiền thì chủ đầu tư thực hiện nộp tiền tương đương với giá trị tiền sử dụng đất của phần 20% diện tích đất ở của dự án đã đầu tư hạ tầng kỹ thuật tính theo quy định pháp luật về đất đai tại thời điểm cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản chấp thuận cho phép chủ đầu tư được thực hiện nghĩa vụ nhà ở xã hội theo hình thức nộp bằng tiền”. Trường hợp trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

5. Thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản và tiền chậm nộp thực hiện theo Nghị định số 67/2019/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2019 của Chính phủ quy định về phương pháp tính, mức thu tiền cấp quyền khai thác khoáng sản (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 22/2023/NĐ-CP ngày 12 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ và Nghị định số 10/2025/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2025 của Chính phủ):

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

a) Giấy phép do cơ quan trung ương cấp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 30%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

b) Giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

6. Khoản thu thuế tài nguyên và tiền chậm nộp (trừ thuế tài nguyên thu từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

7. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước do Ủy ban nhân dân tỉnh đại diện chủ sở hữu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

8. Thu tiền cho thuê đất, thuê mặt nước và tiền chậm nộp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Trường hợp ghi thu, ghi chi: Ngân sách cấp nào thực hiện ngân sách cấp đó hưởng 100%.

Riêng tiền cho thuê đất thuộc Dự án Cảng hàng không Quốc tế Long Thành (theo khoản 4 Điều 2 Nghị quyết số 53/2017/QH ngày 24 tháng 11 năm 2017 của Quốc hội): Ngân sách trung ương hưởng 100%.

Trong quá trình điều hành ngân sách thực hiện theo các quy định hiện hành hoặc các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

9. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp:

Cơ quan thuế quản lý thu: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Xã, phường quản lý thu: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.

Riêng tiền chậm nộp: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

10. Thu lệ phí trước bạ: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Riêng lệ phí trước bạ nhà đất (bao gồm tiền chậm nộp): Ngân sách cấp tỉnh hưởng 50%, ngân sách cấp xã hưởng 50%

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

11. Các loại phí, lệ phí (bao gồm tiền chậm nộp) do cơ quan cấp nào tổ chức thu thì cơ quan đó hưởng 100%. Riêng các trường hợp sau không thực hiện trích theo tỷ lệ trên, cụ thể:

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

a) Lệ phí môn bài: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

b) Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, khí thải: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

c) Lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị phương tiện giao thông: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

12. Thu tiền cho thuê và bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

13. Các khoản thu từ quỹ đất công ích, hoa lợi công sản: Ngân sách cấp xã hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

14. Thu khác ngân sách:

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

a) Thu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa; phạt, tịch thu khác: Cơ quan nhà nước thuộc cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

b) Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu nhà nước: Cơ quan nhà nước cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

c) Thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

d) Các khoản thu còn lại: Cơ quan nhà nước cấp nào quyết định thì ngân sách cấp đó được hưởng 100% (trừ các khoản thuộc thẩm quyền quy định tỷ lệ điều tiết riêng theo quy định).

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

15. Các khoản thu sự nghiệp; thu kết dư; thu chuyển nguồn; thu bổ sung từ ngân sách cấp trên; thu huy động, đóng góp viện trợ không hoàn lại của các tổ chức, cá nhân (trừ các khoản thuộc thẩm quyền quy định tỷ lệ điều tiết riêng) thuộc ngân sách cấp nào thì ngân sách cấp đó hưởng 100%.

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

16. Thu từ ngân sách cấp dưới nộp lên ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (do cấp xã là cấp thấp nhất trong hệ thống tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp)

Sửa đổi bởi 01/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 01/07/2025

17. Thu từ lĩnh vực xổ số kiến thiết; thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu huy động vốn đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng theo quy định tại Khoản 6 Điều 7 Luật Ngân sách nhà nước: Ngân sách cấp tỉnh hưởng 100%