Điều 4. Nội dung và mức chi hỗ trợ
1. Trẻ em là nạn nhân bị xâm hại tình dục
a) Có giấy xác nhận của Công an cấp xã thì được chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/trường hợp.
b) Bị tổn thương phải điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên thì được hỗ trợ: 6.000.000 đồng/trường hợp.
c) Dẫn đến tử vong thì được hỗ trợ: 8.000.000 đồng/trường hợp.
2. Trẻ em là nạn nhân bị bạo lực, bị ngược đãi, bị tai nạn thương tích
a) Bị tổn thương phải nằm điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên thì được chi hỗ trợ: 6.000.000 đồng/trường hợp.
b) Dẫn đến tử vong thì được hỗ trợ: 8.000.000 đồng/trường hợp.
3. Trẻ em là nạn nhân của tội phạm mua bán người, tội phạm bắt cóc
a) Có giấy xác nhận của Công an cấp xã thì được chi hỗ trợ: 4.000.000 đồng/trường hợp.
b) Bị tổn thương phải nằm điều trị tại cơ sở y tế tuyến huyện trở lên thì được chi hỗ trợ: 6.000.000 đồng/trường hợp.
c) Dẫn đến tử vong thì được hỗ trợ: 8.000.000 đồng/trường hợp.
4. Trẻ em bị mắc các bệnh phải nằm điều trị tại các cơ sở y tế từ tuyến huyện trở lên (danh mục các bệnh theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này) thì được hỗ trợ: 13.000.000 đồng/trường hợp (không tính phần chi phí của bảo hiểm y tế).
5. Trẻ em khuyết tật
a) Hỗ trợ chi phí khám bệnh (khám chẩn đoán xác định, điều trị trước phẫu thuật): 3.000.000 đồng/trường hợp.
b) Hỗ trợ chi phí phẫu thuật Phẫu thuật khuyết tật, phục hồi chức năng khác được hỗ trợ: 10.000.000 đồng/trường hợp (không tính phần chi phí của bảo hiểm y tế).
c) Hỗ trợ tiền ăn trong thời gian phẫu thuật điều trị tại bệnh viện: 50.000 đồng/em/ngày, hỗ trợ theo thực tế số ngày điều trị nhưng không quá 15 ngày.
d) Hỗ trợ tiền đi lại (đi và về) cho trẻ em tham gia khám hoặc phẫu thuật
Đối với đi lại khám chữa bệnh trong tỉnh: Khoảng cách từ 15km đến dưới 30km: 150.000 đồng/em/02 lượt; từ 30km đến dưới 50km: 200.000 đồng/em/02 lượt; từ 50km trở lên: 300.000 đồng/em/02 lượt.
Đối với đi lại khám chữa bệnh ngoài tỉnh: 500.000 đồng/em/02 lượt.