vanban.org

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội — Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 103/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025 Sửa đổi, bổ sung: 29/2025/NQ-HĐND · 03/04/2025
Bắc Giang Ban hành 10/08/2021 Hiệu lực 01/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 5 năm
Nghị quyết số 24/2021/NQ-HĐND Quy định mức chuẩn trợ giúp xã hội, mức trợ giúp xã hội, đối tượng khó khăn hưởng chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 24/2021/NQ-HĐND
01/01/2026103/2025/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 03/04/202529/2025/NQ-HĐNDSửa đổi 01/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức chuẩn trợ giúp xã hội

Mức chuẩn trợ giúp xã hội thực hiện trên địa bàn tỉnh quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội được sửa đổi tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội tương ứng với mức trợ cấp hệ số 1,0 làm căn cứ để xác định mức trợ cấp xã hội, mức hỗ trợ kinh phí nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng, mức trợ cấp nuôi dưỡng trong cơ sở trợ giúp xã hội và các mức trợ giúp xã hội khác