Điều 4. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công ngu ồ n cân đ ố i ngân sách đ ị a phương cho các huyện, thành phố và thị xã
1. Nguyên tắc phân bổ vốn:
a) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phát triển kinh tế xã hội chung của tỉnh với việc ưu tiên hỗ trợ các khu vực khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các huyện, thành phố và thị xã trong tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp huyện chịu trách nhiệm bố trí vốn bổ sung có mục tiêu cho các chương trình, dự án thuộc các ngành, lĩnh vực đúng quy định theo các nguyên tắc, thứ tự ưu tiên quy định tại Nghị quyết này và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư nguồn ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
c) Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ vốn đầu tư công;
d) Việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước cho các địa phương thực hiện như sau:
- Ưu tiên bố trí vốn kế hoạch đầu tư trung hạn còn thiếu của các dự án thuộc danh mục của kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 chuyển tiếp sang giai đoạn 2021 - 2025; thu hồi vốn ứng trước;
- Số vốn còn lại bố trí cho các dự án mới thuộc các ngành, lĩnh vực theo qui định tại Điều 2 của Nghị quyết này.
2. Tiêu chí, định mức phân bổ vốn:
Các tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công trong cân đối ngân sách địa phương giai đoạn 2021 - 2025 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) cho các huyện, thành phố, thị xã, gồm 5 nhóm sau đây:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã;
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm 3 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) và số điều tiết về ngân sách tỉnh;
c) Tiêu chí diện tích: diện đất tự nhiên từng huyện, thành phố và thị xã;
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã;
đ) Các tiêu chí bổ sung, gồm: đô thị loại I, đô thị loại II, đô thị loại III, đô thị loại IV, đô thị loại V và xây dựng Nông thôn mới.
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể:
a) Tiêu chí dân số: số dân trung bình của từng huyện, thành phố và thị xã;
- Điểm của tiêu chí dân số:
| Số dân | Điểm |
| ≤ 100.000 người | 10 |
| Trên 100.000, cứ 10.000 người tăng thêm được tính thêm | 2 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển: gồm 3 tiêu chí là tỷ lệ hộ nghèo, số thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) và số điều tiết về ngân sách tỉnh.
- Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| ≤ 2 % | 10 |
| Trên 2%, cứ 1% tăng thêm được tính thêm | 1 |
- Điểm của tiêu chí số thu nội địa:
| Thu nội địa (không bao gồm số thu sử dụng đất) | Điểm |
|---|---|
| Các huyện, thành phố và thị xã có số thu nội địa từ 0 đồng đến 40 tỷ đồng | 10 |
| Trên 40 tỷ đồng, cứ 01 tỷ đồng tăng thêm được tính thêm | 1 |
- Điểm của tiêu chí số điều tiết về ngân sách tỉnh:
| Số điều tiết về ngân sách tỉnh | Điểm |
| Các huyện, thành phố và thị xã có tỷ lệ điều tiết về ngân sách tỉnh từ 0 đồng đến 01 tỷ đồng | 10 |
| Trên 01 tỷ đồng, cứ 100 triệu đồng điều tiết tăng thêm về ngân sách tỉnh tính thêm | 2 |
c) Tiêu chí diện tích: diện tích tự nhiên.
- Điểm của tiêu chí diện tích tự nhiên:
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
| ≤ 10.000 ha | 10 |
| Trên 10.000 ha, cứ 1.000 ha tăng thêm được tính | 1,5 |
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính: số đơn vị hành chính xã, phường và thị trấn (gọi chung là cấp xã) của từng huyện, thành phố và thị xã.
- Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi đơn vị hành chính cấp xã được tính | 1 |
đ) Tiêu chí về loại đô thị và xã nông thôn mới:
| Loại đô thị | Điểm |
| Đô thị loại I | 50 |
| Đô thị loại II | 40 |
| Đô thị loại III | 30 |
| Đô thị loại IV | 20 |
| Đô thị loại V | 10 |
| Mỗi huyện, thành phố, thị xã xây dựng chưa đạt 01 xã Nông thôn mới trong kế hoạch năm trước sẽ được tính thêm | 10 |
4. Phương pháp tính mức vốn phân bổ cho các huyện, thành phố, thị xã:
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra số điểm của từng huyện, thành phố, thị xã và tổng số điểm của 11 huyện, thành phố, thị xã làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối ngân sách địa phương;
Số điểm của mỗi huyện, thành phố và thị xã là tổng số điểm về tiêu chí dân số, tiêu chí trình độ phát triển, tiêu chí diện tích tự nhiên, tiêu chí số đơn vị hành chính cấp xã và tiêu chí bổ sung.
b) Số vốn phân bổ cho mỗi huyện, thành phố và thị xã năm kế hoạch được tính như sau:
c) Trường hợp sau khi phân bổ vốn đầu tư theo các tiêu chí và định mức mới nêu trên, đối với Ủy ban nhân dân cấp huyện có số vốn đầu tư trong cân đối của kế hoạch năm sau (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất) thấp hơn kế hoạch năm trước sẽ được điều chỉnh, bổ sung bằng dự toán kế hoạch năm trước đã được Ủy ban nhân dân tỉnh giao để đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội thiết yếu.
5. Vốn đầu tư trong cân đối của các huyện, thành phố, thị xã
Vốn đầu tư trong cân đối của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời kỳ ổn định giai đoạn 2021 - 2025 được tính toán trên cơ sở số vốn đầu tư trong cân đối theo tiêu chí và định mức nêu trên, tỷ lệ điều tiết giữa ngân sách tỉnh và ngân sách huyện, thành phố, thị xã và dự toán số thu tiền sử dụng đất hàng năm của cấp huyện.
Vốn đầu tư trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã năm 2021 được tính bằng số vốn đã phân bổ năm 2020.
Tổng vốn đầu tư trong cân đối từ ngân sách tỉnh cho ngân sách huyện, thành phố, thị xã từ năm 2022 (không bao gồm vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất và xổ số kiến thiết) được tính tăng 5% so với số vốn đầu tư trong cân đối năm 2021; theo khả năng nguồn vốn Trung ương phân bổ, phấn đấu tiếp tục ổn định tốc độ tăng như trên trong các năm 2022 - 2025.
6. Các hỗ trợ, bổ sung có mục tiêu khác từ ngân sách tỉnh:
Ngoài các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư nguồn trong cân đối ngân sách giai đoạn 2021 - 2025 qui định tại Nghị quyết này, căn cứ kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm 2021 - 2025 của các ngành, địa phương; tỉnh còn hỗ trợ đầu tư và bổ sung có mục tiêu cho các huyện, thành phố, thị xã các nguồn vốn khác như: vốn chương trình mục tiêu quốc gia, vốn chương trình mục tiêu, vốn ngân sách tỉnh, vốn xổ số kiến thiết… để đầu tư các công trình, dự án hạ tầng kinh tế- xã hội quan trọng, cấp thiết có vai trò thúc đẩy phát triển kinh tế, bảo đảm an sinh xã hội khác mà ngân sách huyện, thành phố, thị xã không cân đối được.
Việc phân bổ vốn cho các chương trình, dự án này thực hiện theo các quy định của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan, nằm trong kế hoạch đầu tư công trung hạn hoặc hàng năm đã được Hội đồng nhân dân các cấp thông qua các công trình, dự án cấp thiết, cấp bách phát sinh trong năm kế hoạch khi đầy đủ thủ tục hồ sơ theo quy định.