vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 như sau: — Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 144/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Nam Định Ban hành 08/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 · 24/2018/NQ-HĐND
20/12/2024144/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 18/2015/NQ-HĐND quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021 · 18/2015/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 như sau:

1. Mức học phí năm học 2018 – 2019

a) Học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông công lập                                                                                                                                                                         

                                                           Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh

Cấp  học Mức thu
Vùng thành thị Vùng nông thôn
Mầm non 130 000 90 000
Trung học cơ sở 100 000 70 000
Trung học phổ thông 130 000 90 000
GDTX cấp THPT 130 000 90 000

- Vùng thành thị gồm: các phường thuộc Thành phố Nam Định

- Vùng nông thôn gồm: các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định.

b) Học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư

                                   Đơn vị tính: đồng/tháng/sinh viên

STT Nhóm ngành Mức thu
Trung cấp Cao đẳng
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản 320 000 370 000
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch 370 000 420 000
3 Y dược 420 000 470 000

        c) Học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục công lập đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư  được áp dụng bằng mức thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.

3. Từ năm học 2019 -2020 đến năm học 2020-2021, giao UBND tỉnh căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và điều kiện cụ thể của địa phương, trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí khi cần thiết.