Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân do tỉnh Nam Định quản lý từ năm học 2018-2019 đến năm học 2020-2021 như sau:
1. Mức học phí năm học 2018 – 2019
a) Học phí đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông công lập
Đơn vị tính: đồng/tháng/học sinh
| Cấp học | Mức thu | |
| Vùng thành thị | Vùng nông thôn | |
| Mầm non | 130 000 | 90 000 |
| Trung học cơ sở | 100 000 | 70 000 |
| Trung học phổ thông | 130 000 | 90 000 |
| GDTX cấp THPT | 130 000 | 90 000 |
- Vùng thành thị gồm: các phường thuộc Thành phố Nam Định
- Vùng nông thôn gồm: các huyện và các xã ngoại thành thuộc thành phố Nam Định.
b) Học phí đối với các cơ sở giáo dục công lập đào tạo đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư
Đơn vị tính: đồng/tháng/sinh viên
| STT | Nhóm ngành | Mức thu | |
| Trung cấp | Cao đẳng | ||
| 1 | Khoa học xã hội, kinh tế, luật, nông lâm, thủy sản | 320 000 | 370 000 |
| 2 | Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ, thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn, du lịch | 370 000 | 420 000 |
| 3 | Y dược | 420 000 | 470 000 |
c) Học phí học lại đối với các cơ sở giáo dục công lập đại trà trình độ trung cấp, cao đẳng chưa tự đảm bảo kinh phí thường xuyên và chi đầu tư được áp dụng bằng mức thu quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Từ năm học 2019 -2020 đến năm học 2020-2021, giao UBND tỉnh căn cứ vào chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo và điều kiện cụ thể của địa phương, trình HĐND tỉnh điều chỉnh mức thu học phí khi cần thiết.