Điều 1. Quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp và hỗ trợ đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trên địa bàn tỉnh:
1. Chức danh, số lượng, hệ số phụ cấp hằng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách cấp xã
1.1. Đối với xã, thị trấn
| STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp | Số lượng | ||
| Xã, thị trấn loại 1, loại 2; xã, thị trấn quốc phòng - an ninh; phức tạp về an ninh, trật tự | Xã, thị trấn loại 3 | ||||
| Xã | Thị trấn | ||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| 1 | Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự | 1,4 | 2 người | 1 người | 2 người |
| 2 | Phó Trưởng Công an | 1,4 | 2 người | 1 người | 1 người |
| 3 | Công an viên thường trực | 1,3 | 2 người | 2 người | 2 người |
| 4 | Phó Chủ tịch UBMTTQVN | 1,2 | 2 người | 2 người | 2 người |
| 5 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,2 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 6 | Chủ tịch Hội chữ thập đỏ | 1,2 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 7 | Phó Bí thư đoàn TNCS HCM | 1,0 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 8 | Phó Chủ tịch Hội phụ nữ | 1,0 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 1,0 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 10 | Phó Chủ tich Hội cựu chiến binh | 1,0 | 1 người | 1 người | 1 người |
| 11 | Nhân viên Thú y | 1,0 | 1 người | 1 người | 1 người |
| Tổng số: 11 chức danh | 15 người | 13 người | 14 người | ||
1.2. Đối với phường
| STT | Chức danh | Hệ số phụ cấp | Số lượng |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự | 1,4 | 2 người |
| 2 | Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 1,4 | 1 người |
| 3 | Phó Trưởng ban Bảo vệ dân phố | 1,3 | 1 người |
| 4 | Phó Chủ tịch UBMTTQVN | 1,2 | 2 người |
| 5 | Chủ tịch Hội người cao tuổi | 1,2 | 1 người |
| 6 | Chủ tịch Hội chữ thập đỏ | 1,2 | 1 người |
| 7 | Phó Bí thư đoàn TNCS HCM | 1,0 | 1 người |
| 8 | Phó Chủ tịch Hội phụ nữ | 1,0 | 1 người |
| 9 | Phó Chủ tịch Hội nông dân | 1,0 | 1 người |
| 10 | Phó Chủ tich Hội cựu chiến binh | 1,0 | 1 người |
| 11 | Nhân viên thú y | 1,0 | 1 người |
| Tổng số: 11 chức danh | 13 người |
1.3. Mức phụ cấp cho các chức danh người hoạt động không chuyên trách (trên) đã bao gồm kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng (trừ chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã) và 3% bảo hiểm y tế.
1.4. Các phường và thị trấn không có tổ chức hoạt động nông nghiệp thì không bố trí chức danh Phó Chủ tịch Hội nông dân.
2. Chức danh, mức hỗ trợ khác
2.1. Chức danh và mức hỗ trợ
| TT | Chức danh | Mức hỗ trợ | Ghi chú |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| 1 | Ủy viên thường trực UBMTTQVN | 0,2 | |
| 2 | Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi | 0,2 | |
| 3 | Phó Chủ tịch Hội khuyến học | 0,2 | |
| 4 | Nhân viên phòng chống AIDS, ma túy, mại dâm | 0,2 | |
| 5 | Nhân viên nhà văn hóa, đài truyền thanh | 0,2 |
Mức hỗ trợ không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
2.2. Chế độ kiêm nhiệm và mức phụ cấp kiêm nhiệm
- Phân công người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm các chức danh quy định tại Điểm 2.1, Khoản 2 Điều này. Đối với chức danh Phó Chủ tịch Hội người cao tuổi trường hợp không thể phân công người hoạt động không chuyên trách kiêm nhiệm thì bố trí riêng và hưởng mức hỗ trợ theo quy định.
- Nếu kiêm nhiệm thì được hưởng thêm mức hỗ trợ của chức danh đó (kiêm nhiệm không quá 01 chức danh).
3. Hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, các chức danh hưởng mức hỗ trợ cấp xã nghỉ việc
3.1. Đối với người hoạt động không chuyên trách cấp xã phải nghỉ việc do bố trí sắp xếp lại hoặc thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định của Nghị quyết này thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động không chuyên trách là ½ mức phụ cấp hàng tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng phụ cấp hiện hưởng.
3.2. Đối với các chức danh hưởng mức hỗ trợ cấp xã phải nghỉ việc do bố trí sắp xếp lại hoặc thực hiện chế độ kiêm nhiệm theo quy định của Nghị quyết này thì được hỗ trợ mỗi năm hoạt động bằng mức hỗ trợ hàng tháng hiện hưởng, nhưng tối đa không quá 03 tháng mức hỗ trợ hiện hưởng.
Việc thực hiện và chi trả hỗ trợ nghỉ việc chỉ thực hiện trong năm 2017.
4. Hỗ trợ nhằm khuyến khích người có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
4.1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao đẳng, đại học trở lên ngoài mức phụ cấp được quy định tại Điểm 1.1 và Điểm 1.2, Khoản 1, Điều này thì được hưởng thêm mức hỗ trợ như sau: trình độ Cao đẳng: Hệ số 0,3 mức lương cơ sở/người/ tháng; trình độ Đại học trở lên: Hệ số 0,4 mức lương cơ sở/người/ tháng.
4.2. Mức hỗ trợ chỉ thực hiện trong thời gian hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và được chi trả cùng với phụ cấp hàng tháng; mức hỗ trợ này không dùng để tính đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
5. Hỗ trợ kinh phí đóng bảo hiểm xã hội cho chức danh Chỉ huy phó Ban chỉ huy quân sự cấp xã: Hỗ trợ 100% kinh phí đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc hằng tháng đối với chức danh Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã trong thời gian giữ chức vụ Chỉ huy phó Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.
6. Nguồn kinh phí: Ngân sách Nhà nước bảo đảm; được bố trí trong dự toán ngân sách xã, phường, thị trấn hằng năm.