vanban.org

Điều 1. Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo ( học phí ) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2017 - 2018 — Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/05/2018
Kon Tum Ban hành 21/07/2017 Hiệu lực 31/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo ( học phí ) thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Kon Tum năm học 2017 - 2018

1. Đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập

Đơn vị: đồng/học sinh/tháng

TT Cấp học Vùng và giá dịch vụ (học phí)
Vùng 1 Vùng 2 Vùng 3
 1 Mầm non 52.000 30.000 25.000
 2 Trung học cơ sở 40.000 23.000 19.000
 3 Trung học phổ thông 52.000 30.000 25.000

Trong đó:

+ Vùng 1 gồm 6 phường: Quyết Thắng, Thắng Lợi, Thống Nhất, Quang Trung, Duy Tân, Trường Chinh của thành phố Kon Tum.

+ Vùng 2 gồm 4 phường của thành phố Kon Tum (Ngô Mây, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Nguyễn Trãi) và 6 thị trấn thuộc 6 huyện: Đăk Hà, Đăk Tô, Ngọc Hồi, Đăk Glei, Sa Thầy, Kon Rẫy (trừ các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành).

+ Vùng 3 gồm các xã còn lại và các thôn đặc biệt khó khăn của vùng 2.

- Đối với giáo dục thường xuyên: Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức giá dịch vụ (học phí) tương đương với mức giá của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn (theo quy định tại khoản 5 Điều 4 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).

2. Đối với giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp công lập thuộc tỉnh quản lý (đối với chương trình đào tạo đại trà trình độ đào tạo trung cấp, cao đẳng tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự đảm bảo kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư).

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/sinh viên

NHÓM NGÀNH, NGHỀ Trung cấp Cao đẳng
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 265 302
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 302 346
3. Y dược 360  

- Đối với đào tạo theo phương thức giáo dục thường xuyên: Mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo đại học và giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo phương thức giáo dục thường xuyên áp dụng mức không vượt quá 150% mức giá so với hệ đào tạo chính quy tương ứng cùng trình độ đào tạo, nhóm ngành, chuyên ngành và nghề đào tạo theo chương trình đào tạo đại trà tại cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp chưa thực hiện tự chủ chi thường xuyên và chi đầu tư. Mức giá đối với các chương trình đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn khác được áp dụng mức thu theo sự thỏa thuận chi phí giữa cơ sở giáo dục và người học (theo quy định tại Khoản 8 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP).

- Đối với mức giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun: Được xác định theo qui định tại khoản 9 Điều 5 Nghị định 86/2015/NĐ-CP.

- Mức giá dịch vụ (học phí) học lại: Mỗi tín chỉ, mô-đun học lại bằng 50% mức giá đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun. Riêng đào tạo nghề bằng 80% giá dịch vụ (học phí) đào tạo tính theo tín chỉ, mô-đun.