vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau: — Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Sửa đổi, bổ sung: 46/2018/NQ-HĐND · 18/12/2018
Vĩnh Phúc Ban hành 21/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND Quy định mức thu học phí đối với các cở sở giáo dục công lập và hỗ trợ học phí cho giáo dục mầm non từ năm học 2016-2017 đến năm học 2020-2021 trên địa bàn tỉnh · 24/2016/NQ-HĐND
01/01/201946/2018/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 01/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh từ năm học 2016 - 2017 đến năm học 2020 - 2021 như sau:

Sửa đổi bởi 46/2018/NQ-HĐND · hiệu lực 01/01/2019

1. Thu học phí theo điểm trường thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể: Vùng thành thị gồm các phường và thị trấn không phải thị trấn miền núi; vùng nông thôn gồm các xã không phải xã miền núi; vùng miền núi gồm các xã và thị trấn miền núi

Thu học phí theo điểm trường thuộc các vùng trong tỉnh, cụ thể: Vùng thành thị gồm các phường và thị trấn; vùng nông thôn gồm các xã không phải xã miền núi; Vùng miền núi gồm các xã miền núi.

a) Đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập

STT Bậc học Mức thu học phí năm học 2016 - 2017 (nghìn đồng/học sinh/tháng)
Thành thị Nông thôn Miền núi
1 Mầm non: 
Nhà trẻ bán trú 160 100 60
Nhà trẻ không bán trú 100 80 40
Mẫu giáo bán trú 140 80 50
Mẫu giáo không bán trú 100 60 30
2 Trung học cơ sở 80 60 30
3 Trung học phổ thông 120 90 60
Riêng Trường THPT Chuyên Vĩnh Phúc 180

b) Các cơ sở giáo dục thường xuyên được áp dụng mức thu học phí của các trường phổ thông công lập cùng cấp học trên địa bàn.

c) Từ năm học 2017 - 2018 trở đi, học phí được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, HĐND tỉnh giao UBND tỉnh quyết định điều chỉnh mức thu học phí theo mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng tăng hàng năm.

d) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 09 tháng/năm học.

2. Đối với giáo dục nghề nghiệp

a) Mức thu đối với các trường cao đẳng (CĐ), trung cấp (TC) công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư bằng 90% mức trần quy định tại Nghị định số 86/2015/NĐ-CP cụ thể như sau:

Đơn vị tính: Nghìn đồng/người/tháng

Nhóm ngành  Năm học 2016-2017 Năm học 2017-2018 Năm học 2018-2019 Năm học 2019-2020 Năm học 2020-2021
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản TC 420 470 510 560 620
CĐ 490 530 590 640 700
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch TC 500 550 600 670 740
CĐ 570 630 690 770 850
3. Y dược  TC 610 680 750 820 900
CĐ 700 770 850 940 1030

b) Số tháng thu học phí: Thu theo số tháng thực học nhưng không quá 10 tháng/năm học.

c) Mức thu học phí học lại: Thu như mức quy định tại Điểm a, Khoản 2 Điều 1 của Nghị quyết này; trường hợp sinh viên học lại từng môn, căn cứ thời lượng chương trình và mức thu quy định cho cả khóa học nhà trường tính toán mức thu cho từng môn học đảm bảo phù hợp, không vượt mức quy định.