Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động HĐND tỉnh Gia Lai khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021. — Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 26/08/2021
Bạn đang xem một phần của
Nghị quyết 24/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động HĐND tỉnh Gia Lai khóa XI, nhiệm kỳ 2016-2021.
Điều 2. Giao Thường trực HĐND tỉnh, các Ban HĐND tỉnh, các Tổ đại biểu HĐND tỉnh, đại biểu HĐND tỉnh, Văn phòng HĐND tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 3. Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc làm việc của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 5. Kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 6. Chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 7. Theo dõi, đôn đốc việc chuẩn bị báo cáo và các tài liệu trình Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 8. Thảo luận tổ trong các ký họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 9. Trình tự thông qua, phê chuẩn dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án tại kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 10. Biểu quyết tại phiên họp toàn thể
Điều 11. Thông tin về kỳ họp của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 12. Hoạt động sau kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn và nguyên tắc làm việc
Điều 14. Phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác chuẩn bị, triệu tập kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 16
Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 18. Phiên họp bất thường của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của các thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 20. Ký chứng thực, ban hành các văn bản của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 21. Mối quan hệ công tác giữa Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh với các cơ quan Trung ương và địa phương
Điều 22. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong công tác tiếp công dân
Chương IV — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CÁC BAN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 23. Cơ cấu tổ chức của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 24. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 25. Trách nhiệm của Trưởng ban, Phó Trưởng ban và các Ủy viên của Ban
Chương V — ĐẠI BIỂU VÀ TỔ ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 26. Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 27. Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Chương VI — QUAN HỘ GIỮA TRƯỜNG TRỤC, CÁC BAN HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Điều 28. Nguyên tắc, phạm vi phối hợp
Điều 29. Hình thức phối hợp
Điều 30. Phối hợp cung cấp thông tin
Chương VII — QUAN HỆ GIỮA THƯỜNG TRỰC HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VỚI ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC VIỆT NAM TỈNH VÀ CÁC TỔ CHỨC THÀNH VIÊN CỦA MẶT TRẬN
Điều 31. Hình thức phối hợp
Điều 32. Nội dung phối hợp
Điều 33. Điều kiện đảm bảo hoạt động của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 34. Điều kiện đảm bảo hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
Điều 35. Chế độ khen thưởng, kỷ luật
Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 36. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy