Điều 1. Sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định của Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND ngày 17/07/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bãi bỏ, ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Yên Bái, cụ thể như sau:
1. Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô:
Tạm dừng thu phí sử dụng đường bộ trên đầu phương tiện đối với xe mô tô kể từ ngày 01/01/2016 quy định tại điểm 17 khoản I Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND.
2. Bãi bỏ phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn:
Bãi bỏ quy định tại tiết 20.2 điểm 20 khoản I Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Yên Bái về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn theo Thông tư số 82/2015/TT-BTC ngày 28/5/2015 của Bộ tài chính về việc bãi bỏ Thông tư số 39/2008/TT-BTC ngày 19/5/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn.
3. Bãi bỏ lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực:
Bãi bỏ quy định tại điểm 13 khoản II Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND của HĐND tỉnh Yên Bái về lệ phí cấp bản sao, lệ phí chứng thực.
4. Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp phí đấu giá tài sản:
Sửa đổi, bổ sung đối tượng nộp phí quy định tại tiết 18.1 điểm 18 khoản I Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND, như sau:
“a) Đối tượng nộp phí: Tổ chức, cá nhân có tài sản bán đấu giá theo quy định tại Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 phải nộp phí đấu giá tài sản cho tổ chức bán đấu giá chuyên nghiệp, trừ trường hợp bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất và các trường hợp do Hội đồng bán đấu giá tài sản thực hiện.”
5. Sửa đổi nội dung khoản thu Lệ phí trước bạ:
Sửa đổi tiết b điểm 15 khoản II Điều 1 Nghị quyết số 11/2014/NQ-HĐND quy định về lệ phí trước bạ như sau:
“b. Mức thu lệ phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
| 1 | Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) | % | 10 |
6. Bổ sung “Phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh)” như sau:
a) Đối tượng nộp phí: Các tổ chức, cá nhân tham gia đấu giá quyền khai thác khoảng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của Ủy ban nhân dân tỉnh).
b) Mức thu phí:
| STT | Nội dung | Đơn vị tính | Mức thu |
|---|---|---|---|
| I | Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực đã có kết quả thăm dò khoáng sản | ||
| 1 | Từ 1 tỷ đồng trở xuống | Đồng/hồ sơ | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 1 tỷ đồng đến 5 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 10 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 50 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 100 tỷ đồng | Đồng/hồ sơ | 12.000.000 |
| II | Trường hợp đấu giá quyền khai thác khoáng sản ở khu vực chưa thăm dò khoáng sản | ||
| 1 | Từ 0,5 ha trở xuống | Đồng/hồ sơ | 2.000.000 |
| 2 | Từ trên 0,5 ha đến 2 ha | Đồng/hồ sơ | 4.000.000 |
| 3 | Từ trên 2 ha đến 5 ha | Đồng/hồ sơ | 6.000.000 |
| 4 | Từ trên 5 ha đến 10 ha | Đồng/hồ sơ | 8.000.000 |
| 5 | Từ trên 10 ha đến 50 ha | Đồng/hồ sơ | 10.000.000 |
| 6 | Từ trên 50 ha | Đồng/hồ sơ | 12.000.000 |
c) Quản lý, sử dụng phí thu được: Toàn bộ số tiền phí tham gia đấu giá quyền khai thác khoáng sản (đối với khu vực khoáng sản thuộc thẩm quyền cấp phép của UBND tỉnh) được nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí bảo đảm cho hoạt động đấu giá quyền khai thác khoáng sản do Sở Tài nguyên và Môi trường lập dự toán trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.