Điều 1. Nhất trí phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương năm 2013 với các nội dung chủ yếu như sau:
I. Quyết toán thu Ngân sách Nhà nước từ kinh tế phát sinh trên địa bàn: 4.929.525.142.752 đồng.
(Chưa kể thu viện trợ, thu kết dư ngân sách năm 2012 chuyển sang, thu chuyển nguồn năm trước chuyển sang, thu vay để đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, thu bổ sung từ ngân sách cấp trên, thu ngân sách cấp dưới nộp lên)
Bao gồm:
1. Các khoản thu cân đối Ngân sách Nhà nước: 4.573.328.102.502 đồng
a. Thuế do Hải quan thu từ hoạt động
xuất khẩu và nhập khẩu : 786.458.975.032 đồng
Trong đó:
- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và
thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu : 351.296.082.579 đồng
- Thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu và
thuế bảo vệ môi trường do Hải quan thực hiện : 435.162.892.453 đồng
b. Thu từ sản xuất kinh doanh trong nước : 3.786.869.127.470 đồng
2. Các khoản ghi thu Ngân sách Nhà nước : 356.197.040.250 đồng
II. Quyết toán chi ngân sách địa phương : 10.192.597.538.562 đồng
1. Các khoản chi cân đối Ngân sách Nhà nước: 9.836.400.498.312 đồng
a. Ngân sách tỉnh : 5.005.213.740.126 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 3.684.614.998.584 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 1.146.571.759.602 đồng
2. Các khoản ghi chi Ngân sách Nhà nước: 356.197.040.250 đồng
a. Ngân sách tỉnh : 225.935.932.313 đồng
b. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 107.574.892.858 đồng
c. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 22.686.215.079 đồng
III. Kết dư ngân sách địa phương : 155.648.340.247 đồng
1. Ngân sách tỉnh : 1.870.552.598 đồng
Trong đó: Trích chuyển cho Quỹ Dự trữ tài chính 50% theo quy định là 935.276.299 đồng.
2. Ngân sách huyện, thị xã, thành phố : 92.769.693.318 đồng
3. Ngân sách xã, phường, thị trấn : 61.008.094.331 đồng
IV. Xử lý kết dư ngân sách
Thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.