vanban.org

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với các nội dung cụ thể như sau: — Nghị quyết 24/2006/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/07/2014
Sóc Trăng Ban hành 09/12/2006 Hiệu lực 19/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 19 năm
Nghị quyết số 24/2006/NQ-HĐND về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 24/2006/NQ-HĐND
25/07/201411/2014/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/07/201116/2011/NQ-HĐNDSửa đổi 19/12/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 24/2006/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Nhất trí thông qua nội dung Tờ trình số 22/TTr-UBND ngày 16 tháng 11 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc quy định mức thu, chế độ thu, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong giải quyết thủ tục hành chính liên quan đến lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng, với các nội dung cụ thể như sau:

1. Đối tượng nộp phí, lệ phí:

Là các tổ chức, cá nhân xin cấp phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, hành nghề khoan nước dưới đất và̀ các tổ chức, cá nhân đăng ký thủ tục môi trường đối với các hoạt động đầu tư sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng.

2. Mức thu phí:

a. Phí thẩm định báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất.

ĐVT: đồng.

Số TT Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất Mức thu tối đa
1 Báo cáo kết quả thi công giếng thăm dò có lưu lượng dưới 200 m3/ngày đêm   200.000
2 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm   700.000
3 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm   1.700.000
4 Báo cáo kết quả thăm dò có lưu lượng từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm   3.000.000

 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 

b. Phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất.

ĐVT: đồng.

Số TT Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước dưới đất Mức thu tối đa
1 Đề án, báo cáo thiết kế giếng có lưu lượng nước dưới 200 m3/ngày đêm   200.000
2 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 200 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm   550.000
3 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 1.000 m3/ngày đêm   1.300.000
4 Đề án, báo cáo thăm dò có lưu lượng nước từ 1.000 m3 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm   2.500.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 

c. Phí thẩm định đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt.

ĐVT: đồng.

Số TT Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt Mức thu tối đa
1 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng dưới 0,1 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất dưới 50 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng dưới 500 m3/ngày đêm   300.000
2 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,1 m3 đến dưới 0,5 m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 50 đến dưới 200 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 500 đến dưới 3.000 m3/ngày đêm   900.000
3 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 0,5 m3 đến dưới 1m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 200 đến dưới 1.000 kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 3.000 đến dưới 20.000 m3/ngày đêm   2.200.000
4 Đề án, báo cáo khai thác, sử dụng nước mặt cho sản xuất nông nghiệp với lưu lượng từ 1m3 đến dưới 2m3/giây; hoặc để phát điện với công suất từ 1.000 đến dưới 2.000kw; hoặc cho các mục đích khác với lưu lượng từ 20.000 đến dưới 50.000 m3/ngày đêm   4.200.000

 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 

 d. Phí thẩm định đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi.

ĐVT: đồng.

ốSTT Đề án, báo cáo xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi Mức thu tối đa
1 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m3/ngày đêm 300.000
2 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m3 đến dưới 500 m3/ngày đêm 900.000
3 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m3 đến dưới 2.000 m3/ngày đêm 2.200.000
4 Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m3 đến dưới 5.000 m3/ngày đêm 4.200.000

 Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 

e. Phí thẩm định hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất.

ĐVT: đồng.

Số TT Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất Mức thu tối đa
1 Hồ sơ, điều kiện hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong một tỉnh 700.000

Trường hợp thẩm định gia hạn, bổ sung áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên. 

a) Bãi bỏ việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá môi trường chiến lược, thẩm định gia hạn, điều chỉnh bản cam kết bảo vệ môi trường.

b) Bãi bỏ việc thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường bổ sung.

c) Sửa đổi mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường như sau:

“Mức thu phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: 5.000.000 đồng/hồ sơ

 3. Mức thu lệ phí:

 Lệ phí cấp giấy phép tối đa là 100.000 đồng/giấy phép; quy định đối với các loại giấy phép sau đây:

- Giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt;

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước; giấy phép xả nước thải vào công trình thủy lợi.

Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu cấp giấy lần đầu.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí:

Phí, lệ phí trong lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước.

Sở Tài nguyên và Môi trường có nhiệm vụ tổ chức thu, nộp, quản lý, sử dụng phí, lệ phí theo quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 và Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính.