vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau: — Nghị quyết 239/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/07/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/07/2015 Thay thế: 107/2015/NQ-HĐND · 17/07/2015
Tiền Giang Ban hành 23/07/2010 Hiệu lực 02/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời nghị quyết · 12 phiên bản · 21 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 23/2024/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2020/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 12/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 03/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 03/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 107/2015/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 107/2015/NQ-HĐND
Nghị quyết số 239/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 239/2010/NQ-HĐND
27/07/2015107/2015/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 52/2005/NQ-HĐND Thu phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 52/2005/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 239/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý, sử dụng phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai tại các cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu về đất đai trên địa bàn tỉnh Tiền Giang như sau:

1. Phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai là khoản thu đối với cá nhân, tổ chức, hộ gia đình có nhu cầu khai thác và sử dụng tài liệu đất đai của cơ quan có thẩm quyền quản lý hồ sơ, tài liệu đất đai nhằm bù đắp chi phí quản lý, phục vụ khai thác việc sử dụng tài liệu đất đai của cá nhân, cơ quan, tổ chức có nhu cầu.

2. Đối tượng thu và mức thu

a) Đối tượng thu phí: bao gồm tổ chức, hộ gia đình, cá nhân (kể cả cá nhân và tổ chức nước ngoài) được phép khai thác và sử dụng tài liệu đất đai.

b) Mức thu phí: không quá 200.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

3. Đối tượng miễn và không thu phí

a) Đối tượng miễn thu phí

- Hộ gia đình được cấp sổ chứng nhận hộ nghèo;

- Hộ gia đình mà trong hộ khẩu có người là thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, người được hưởng tuất liệt sĩ.

b) Đối tượng không thu phí

Các cơ quan nhà nước, cá nhân có thẩm quyền của cơ quan nhà nước (kể cả cơ quan tố tụng và người tiến hành tố tụng) khai thác, sử dụng tài liệu đất đai phục vụ cho hoạt động quản lý nhà nước.

4. Quản lý và sử dụng tiền thu phí

Đơn vị thu phí được để lại 50% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu phí theo quy định. Số tiền còn lại (50%) đơn vị thu phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.