Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
1. Đối tượng thu lệ phí
Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.
2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí
a) Miễn thu lệ phí
- Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày 10 tháng 12 năm 2009);
- Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu chỉ có quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh).
b) Không thu lệ phí
Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉnh lý biến động về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người có đất, có nhà ở, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp:
- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận;
- Do điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải toả để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác).
3. Mức thu lệ phí
| Stt | Nội dung thu | Đơn vị tính | Mức thu tối đa | |||
| Cá nhân, hộ gia đình | Tổ chức | |||||
| Phường | Xã, thị trấn | |||||
| I | Cấp giấy chứng nhận lần đầu chỉ có quyền sử dụng đất | đồng/giấy | 25.000 | 0 | 100.000 | |
| II | Cấp giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | đồng/giấy | 100.000 | 100.000 | 500.000 | |
| III | Chứng nhận đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận | |||||
| 1 | Đăng ký thay đổi giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất | đồng/lần | 15.000 | 7.500 | 20.000 | |
| 2 | Đăng ký thay đổi giấy chứng nhận hoặc thay đổi giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất | đồng/lần | 65.000 | 65.000 | 100.000 | |
| 3 | Các đăng ký biến động khác (do sai tên, sai năm sinh, sai chữ lót, sai địa chỉ,…) | đồng/lần | 15.000 | 7.500 | 20.000 | |
| IV | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận | |||||
| 1 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất | đồng/lần | 20.000 | 10.000 | 20.000 | |
| 2 | Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận | đồng/lần | 50.000 | 50.000 | 50.000 | |
| V | Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ cấp giấy chứng nhận | đồng/lần | 10.000 | 5.000 | 20.000 | |
4. Quản lý và sử dụng lệ phí
Đơn vị thu lệ phí được để lại 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo quy định. Số tiền còn lại (20%) đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.