vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau: — Nghị quyết 238/2010/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/09/2011 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/09/2011 Thay thế: 04/2011/NQ-HĐND · 25/08/2011
Tiền Giang Ban hành 23/07/2010 Hiệu lực 02/08/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 18 năm
Nghị quyết số 04/2011/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 04/2011/NQ-HĐND
Nghị quyết số 238/2010/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 238/2010/NQ-HĐND
04/09/201104/2011/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 02/08/2010Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 167/2008/NQ-HĐND Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 167/2008/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 238/2010/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, quản lý và sử dụng lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang (gọi tắt là Giấy chứng nhận), bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

1. Đối tượng thu lệ phí

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật.

2. Đối tượng miễn, không thu lệ phí

a) Miễn thu lệ phí

- Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trước ngày 10 tháng 12 năm 2009 mà có nhu cầu cấp đổi Giấy chứng nhận (kể cả trường hợp cấp đổi Giấy chứng nhận từ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất sau ngày 10 tháng 12 năm 2009);

- Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận lần đầu chỉ có quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân ở nông thôn tại các xã, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh (trừ hộ gia đình, cá nhân tại các phường thuộc thành phố, thị xã trong tỉnh).

b) Không thu lệ phí

Cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chỉnh lý biến động về đất đai, về quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất do các nguyên nhân không thuộc về chủ quan của người có đất, có nhà ở, tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp:

- Những sai sót do phương pháp đo đạc hoặc do lỗi chủ quan của đơn vị cấp Giấy chứng nhận dẫn đến phải điều chỉnh thiếu sót trong Giấy chứng nhận;

- Do điều chỉnh diện tích đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất đã bị giải toả để xây dựng các công trình công cộng, các công trình phúc lợi xã hội (làm đường giao thông, thủy lợi, hiến đất hoặc đổi đất làm trường học, bệnh viện và các công trình công cộng khác).

3. Mức thu lệ phí

Stt Nội dung thu Đơn vị tính Mức thu tối đa
Cá nhân, hộ gia đình Tổ chức
Phường Xã, thị trấn  
I Cấp giấy chứng nhận lần đầu chỉ có quyền sử dụng đất đồng/giấy 25.000 0 100.000
II Cấp giấy chứng nhận hoặc giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng/giấy 100.000 100.000 500.000
III Chứng nhận đăng ký biến động sau khi cấp giấy chứng nhận
1 Đăng ký thay đổi giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/lần 15.000 7.500 20.000
2 Đăng ký thay đổi giấy chứng nhận hoặc thay đổi giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất đồng/lần 65.000 65.000 100.000
3 Các đăng ký biến động khác (do sai tên, sai năm sinh, sai chữ lót, sai địa chỉ,…) đồng/lần 15.000 7.500 20.000
IV Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận
1 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất đồng/lần 20.000 10.000 20.000
2 Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đồng/lần 50.000 50.000 50.000
V Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ cấp giấy chứng nhận đồng/lần 10.000 5.000 20.000
       

4. Quản lý và sử dụng lệ phí

Đơn vị thu lệ phí được để lại 80% số tiền lệ phí thu được để trang trải chi phí cho việc thực hiện công việc thu lệ phí theo quy định. Số tiền còn lại (20%) đơn vị thu lệ phí phải nộp vào ngân sách nhà nước.