Điều 3. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ, hình thức hỗ trợ và thời gian hỗ trợ
1. Nội dung hỗ trợ, mức hỗ trợ:
a) Hỗ trợ nâng cấp thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 70% chi phí theo hóa đơn, chứng từ thực tế, nhưng không quá 4.500.000 đồng/tàu.
b) Hỗ trợ thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá: Mỗi tàu cá được hỗ trợ tối đa 70% chi phí theo hóa đơn, chứng từ thực tế, nhưng không quá 16.800.000 đồng/tàu.
2. Hình thức hỗ trợ: Mỗi tàu cá được hỗ trợ 01 lần sau khi chủ tàu hoàn thành việc nâng cấp hoặc thay thế thiết bị giám sát hành trình tàu cá. Thiết bị giám sát hành trình tàu cá được dùng để nâng cấp, thay thế phải thuộc danh mục thiết bị giám sát hành trình tàu cá được cơ quan có thẩm quyền công bố theo quy định. Thiết bị giám sát hành trình đã lắp đặt trên tàu cá được xác định cần nâng cấp hoặc thay thế phải được đơn vị cung cấp thiết bị giám sát hành trình đó xác nhận bằng văn bản.
3. Trường hợp tổ chức, cá nhân được hỗ trợ nhưng không sử dụng thiết bị giám sát hành trình, tự ý ngắt kết nối, làm gián đoạn việc truyền dữ liệu hoặc sử dụng không đúng mục đích dẫn đến không bảo đảm yêu cầu quản lý theo quy định thì bị xem xét thu hồi kinh phí hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
4. Thời gian hỗ trợ: Từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.