Điều 3. Mức học phí
1. Mức học phí học trực tiếp và học trực tuyến đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập chưa tự bảo đảm chi thường xuyên năm học 2026 - 2027, như sau:
Đơn vị tính: Nghìn đồng/người học/tháng
| Số TT | Cấp học | Mức học phí | ||
| Vùng 1 | Vùng 2 | Vùng 3 | ||
| 1 | Mầm non | 120 | 130 | 150 |
| 2 | Tiểu học | 120 | 130 | 150 |
| 3 | Trung học cơ sở | 140 | 160 | 180 |
| 4 | Trung học phổ thông | 140 | 160 | 180 |
2. Đối với cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở đào tạo khác thực hiện chương trình giáo dục phổ thông được áp dụng mức học phí tương đương với cơ sở giáo dục phổ thông công lập cùng cấp học.
3. Mức học phí quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 3 Nghị quyết này được sử dụng làm căn cứ thực hiện cấp bù học phí từ ngân sách nhà nước cho các cơ sở giáo dục công lập theo vùng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này khi thực hiện chính sách miễn học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông trong cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
4. Mức học phí quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này là mức hỗ trợ học phí đối với trẻ em mầm non, học sinh phổ thông, người học chương trình giáo dục phổ thông (học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở và học viên theo học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông) trong các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục theo địa bàn các vùng quy định tại Điều 2 Nghị quyết này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.