Điều 3. Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương
1. Tiêu chí phân bổ vốn cho các cơ quan cấp tỉnh
Vốn ngân sách trung ương bố trí cho sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh để thực hiện chương trình được xác định căn cứ các tiêu chí sau:
a) Nhiệm vụ của Chương trình do sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh được giao chủ trì thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Khối lượng nhiệm vụ, tiến độ thực hiện và nhu cầu vốn để thực hiện nhiệm vụ của Chương trình theo kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm và dự toán ngân sách trung ương hằng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc được bổ sung, điều chỉnh theo quy định của pháp luật;
c) Nội dung, tính chất và phạm vi của nhiệm vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ, khả năng thực hiện của sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh; bảo đảm không trùng lặp về nội dung chi và đối tượng thụ hưởng với nhiệm vụ đã phân cấp cho địa phương, nhiệm vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình, dự án khác hoặc nhiệm vụ chi khác đã được bố trí kinh phí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của sở, ngành, cơ quan cấp tỉnh.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho cấp xã theo đối tượng thôn, xã
Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn ngân sách trung ương cho các xã tại khoản này được xác định theo đối tượng thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi và đối tượng xã bao gồm: xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã biên giới và các xã còn lại. Mức phân bổ vốn của từng xã được xác định bằng hệ số phân bổ quy định tại khoản này nhân với số lượng thôn tương ứng của xã đó, cụ thể:
a) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 1;
b) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã biên giới: Hệ số 50;
c) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 40;
d) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: Hệ số 30;
đ) Xã còn lại: Hệ số 25.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản này thì chỉ áp dụng một (01) hệ số phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều hệ số đối với cùng một xã.
3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương cho cấp xã
a) Xác định tổng điểm của từng xã theo tiêu chí, hệ số phân bổ
Tổng điểm của từng xã theo tiêu chí, hệ số phân bổ được xác định như sau:
Ti = (1 x TDKi) + XKi
Trong đó:
Ti: Tổng điểm phân bổ của xã i;
TDKi: Tổng số thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi của xã i;
XKi: Hệ số phân bổ tương ứng với đối tượng quy định tại các điểm b, c, d và đ khoản 1 Điều này của xã i;
b) Xác định tổng điểm phân bổ toàn tỉnh
Tổng điểm phân bổ toàn tỉnh được xác định bằng tổng điểm phân bổ của từng xã, cụ thể như sau:
T =∑i=1nTi
Trong đó:
T: Tổng điểm phân bổ của các xã trên địa bàn toàn tỉnh;
n: Tổng số xã trên địa bàn toàn tỉnh được phân bổ vốn ngân sách trung ương.
c) Xác định giá trị của một (01) điểm phân bổ.
Giá trị của một (01) điểm phân bổ được xác định theo công thức:
G=VtwT
Trong đó:
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm);
Vtw: Tổng vốn ngân sách trung ương phân bổ cho cấp xã (sau khi trừ đi phần vốn ngân sách trung ương phân bổ cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh) để thực hiện chương trình theo kế hoạch.
d) Xác định mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho một xã
Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã i được xác định như sau:
Vi = Ti x G
Trong đó:
Vi: Mức vốn ngân sách trung ương phân bổ cho xã i;
TiTi: Tổng điểm phân bổ của xã i;
G: Giá trị của một (01) điểm phân bổ (đồng/điểm).
4. Căn cứ xác định thôn đặc biệt khó khăn; xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã khu vực biên giới đất liền
a) Số lượng xã khu vực biên giới đất liền được xác định theo Nghị định số 299/2025/NĐ-CP ngày 17 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều các Nghị định của Chính phủ về biên phòng, biên giới quốc gia;
b) Số lượng thôn đặc biệt khó khăn và xã khu vực I, II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi do Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 13 Nghị định số 272/2025/NĐ-CP ngày 16 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về phân định vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030; Quyết định số 2752/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai phê duyệt danh sách thôn, xã vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lào Cai; Quyết định số 1178/QĐ-UBND ngày 07 tháng 4 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai về việc đính chính tên thôn tại Quyết định số 2752/QĐ-UBND và các Quyết định điều chỉnh, bổ sung, thay thế của cấp có thẩm quyền ban hành giai đoạn 2026 - 2030.