Điều 5. Tiêu chí phân bổ vốn cho các xã, phường, đặc khu
1. Tiêu chí, điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương
Vốn ngân sách trung ương chỉ phân bổ cho các xã, đặc khu và thôn, bon, buôn, bản (gọi tắt là thôn); tiêu chí phân bổ đảm bảo theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg và theo quy mô số lượng thôn trên địa bàn xã, đặc khu. Mức phân bổ vốn cho từng địa phương được xác định theo tiêu chí “Điểm”; cụ thể như sau:
a) Xã khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã an toàn khu, xã biên giới, đặc khu: 50 điểm.
b) Xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 40 điểm.
c) Xã khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 30 điểm.
d) Xã còn lại: 25 điểm.
đ) Mức phân bổ cho các địa phương theo tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách
Tiêu chí phân bổ vốn ngân sách trung ương được xác định căn cứ tỷ lệ số bổ sung cân đối/tổng chi cân đối ngân sách địa phương năm 2026 của từng địa phương; cụ thể:
Địa phương nhận bổ sung cân đối ≤ 50%: 2 điểm.
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 51% - 80%: 4 điểm.
Địa phương nhận bổ sung cân đối từ 81% trở lên: 6 điểm.
e) Thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 1 điểm.
g) Tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng thôn:
Xã có tổng số thôn từ ≤ 10: 1 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 11 - 15: 2 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 16 - 20: 3 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 21 - 25: 4 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 26 - 30: 5 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 31 - 35: 6 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 36 - 40: 7 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 41 - 45: 8 điểm.
Xã có tổng số thôn từ 46 - 50: 9 điểm.
Xã có tổng số thôn lớn hơn 50: 10 điểm.
Trường hợp một xã đồng thời thuộc từ hai (02) đối tượng trở lên quy định tại các điểm a, b, c, d khoản này thì chỉ áp dụng một (01) điểm phân bổ cao nhất tương ứng với một trong các đối tượng đó; không áp dụng cộng gộp, nhân hoặc tính trùng nhiều điểm đối với cùng một xã.
2. Tiêu chí, điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh
Vốn ngân sách tỉnh phân bổ cho các xã, phường, đặc khu và các thôn, tổ dân phố thực hiện Chương trình theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Quyết định số 16/2026/QĐ-TTg. Mức điểm phân bổ vốn cho từng địa phương như sau:
a) Mức phân bổ vốn cho các phường, tổ dân phố:
Phường khu vực III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 50 điểm.
Phường khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 40 điểm.
Phường khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 30 điểm.
Phường còn lại: 25 điểm.
Mức phân bổ cho các địa phương theo tỷ lệ bổ sung cân đối ngân sách: Áp dụng theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này.
Tổ dân phố đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 1 điểm.
Tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng tổ dân phố: Tương tự tiêu chí ưu tiên, bổ sung theo số lượng thôn quy định tại điểm g khoản 1 Điều này.
Trường hợp phân bổ vốn cho phường nhưng không có nội dung chi, không có đối tượng thực hiện,… (do đã sử dụng nguồn vốn từ các chương trình, dự án khác,…) thì sẽ được phân bổ lại cho các địa phương khác, trong đó ưu tiên các địa phương phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới trong năm kế hoạch.
b) Mức phân bổ vốn cho các xã, đặc khu, thôn
Mức phân bổ vốn ngân sách tỉnh cho đối tượng xã, đặc khu và thôn tương tự mức phân bổ vốn ngân sách trung ương tại khoản 1 Điều này.
c) Hỗ trợ hoàn thành các mục tiêu về nông thôn mới
Phường, đặc khu thuộc đối tượng thực hiện xây dựng nông thôn mới theo quy định tại mục 3 Phụ lục III Quyết định số 51/2025/QĐ-TTg: 25 điểm.
Xã thuộc kế hoạch, mục tiêu đạt chuẩn nông thôn mới giai đoạn 2026-2030: 25 điểm.
Xã đạt chuẩn nông thôn mới, phấn đấu đạt chuẩn nông thôn mới hiện đại giai đoạn 2026-2030: 25 điểm.
3. Phương pháp xác định mức phân bổ vốn cho từng địa phương
Mức vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho từng xã, phường, đặc khu được thực hiện như sau:
| Tổng vốn ngân sách nhà nước phân bổ cho một (01) xã, phường, đặc khu | = | Tổng vốn ngân sách trung ương được phân bổ | + | Tổng vốn ngân sách tỉnh được phân bổ |
a) Đối với vốn ngân sách trung ương
| Tổng vốn ngân sách trung ương được phân bổ | == | Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã, đặc khu | xx | Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương |
Trong đó:
Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương của xã, đặc khu: Bằng tổng tất cả các điểm được phân bổ theo quy định tại khoản 1 điều này.
| Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách trung ương | = | Tổng vốn ngân sách trung ương bố trí cho xã, đặc khu |
| Tổng điểm phân bổ ngân sách trung ương cho xã, đặc khu |
b) Đối với vốn ngân sách tỉnh:
| Tổng vốn ngân sách tỉnh được phân bổ | = | Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của xã, phường, đặc khu | x | Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh |
Trong đó:
Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh của xã, phường, đặc khu: Bằng tổng tất cả các điểm được phân bổ theo quy định tại khoản 2 điều này.
| Giá trị một (01) điểm phân bổ vốn ngân sách tỉnh | = | Tổng vốn ngân sách tỉnh bố trí cho xã, phường, đặc khu |
| Tổng điểm phân bổ ngân sách tỉnh cho xã, phường, đặc khu |