vanban.org

Điều 4. Nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ — Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
HĐND Thành phố Hà Nội Ban hành 02/06/2026 Hiệu lực 01/07/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2026/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nội dung chính sách ưu đãi, hỗ trợ

1. Đối với dự án đầu tư vào cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

a) Miễn tiền sử dụng đất khi thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; thời gian hưởng chính sách: căn cứ thời gian dự án đầu tư đã được cấp có thẩm quyền cho phép;

b) Miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập từ các hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng; thời gian hưởng chính sách: trong thời hạn theo quy định của pháp luật và chính sách ưu đãi khác của Thành phố;

c) Hỗ trợ lãi suất vay vốn chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm từ nguồn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Thành phố khi thành lập cơ sở cai nghiện ma túy tư nhân, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:

- Mức hỗ trợ: 50% lãi suất khi vay vốn tại Ngân hàng Chính sách xã hội.

- Hình thức hỗ trợ: Ngân sách Thành phố hỗ trợ trực tiếp đối với cơ sở cai nghiện ma túy, cơ sở cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng sau khi hoàn thành nghĩa vụ trả lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội. Thực hiện chi trả hỗ trợ 01 năm/01 lần đối với 01 cơ sở.

- Thời gian hưởng chính sách: trong 05 năm kể từ ngày thành lập.

d) Tiền ủng hộ, tài trợ của các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân cho các hoạt động tư vấn, tuyên truyền, phòng, chống ma túy, cai nghiện ma túy, phát triển các mô hình mới về cai nghiện ma túy, quản lý sau cai nghiện và tiền khuyến khích, động viên cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có thành tích trong công tác phòng, chống ma túy được tính là chi phí hợp pháp của doanh nghiệp khi hạch toán hoặc được trừ vào thu nhập trước khi tính thuế đối với cá nhân cư trú tại Thành phố.

2. Đối với cơ sở sản xuất kinh doanh có sử dụng tối thiểu 30% tổng số lao động là người sau cai nghiện ma túy, người chấp hành xong án phạt tù về ma túy được vay vốn tín dụng chính sách tại Ngân hàng Chính sách xã hội theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg ngày 03/3/2026 của Chính phủ từ nguồn vốn ngân sách Thành phố ủy thác qua Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Hà Nội cụ thể như sau:

a) Mức vay tối đa là 10 tỷ đồng/cơ sở sản xuất kinh doanh và không quá 500 triệu đồng/người lao động tại cơ sở sản xuất kinh doanh;

b) Lãi suất cho vay được áp dụng bằng lãi suất cho vay đối với đối tượng hộ nghèo theo quy định hiện hành của Hội đồng nhân dân Thành phố;

c) Thời hạn cho vay: Áp dụng theo quy định hiện hành của chương trình tín dụng theo Quyết định số 08/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hướng dẫn của Tổng Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội.

3. Nguyên tắc áp dụng:

a) Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh, tổ chức, cá nhân quy định tại Điều 3 chỉ được hưởng 01 chính sách ưu đãi, hỗ trợ cao nhất về lãi suất vay vốn của Thành phố;

b) Các trường hợp chuyển đổi mục đích sử dụng, sử dụng không đúng mục đích đăng ký dự án đầu tư sẽ thực hiện chấm dứt, thu hồi, bồi hoàn theo quy định hiện hành của pháp luật.

4. Nguồn kinh phí: nguồn ngân sách cấp Thành phố.