Điều 2. Nội dung chính sách tiếp cận, hỗ trợ tín dụng
1. Mức hỗ trợ: Bằng 100% chênh lệch lãi suất vay thương mại so với lãi suất tín dụng Nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ.
2. Thời gian hỗ trợ lãi suất tính từ ngày bắt đầu giải ngân theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng thương mại, như sau:
a) 08 năm đối với dự án nông nghiệp đặc biệt ưu đãi đầu tư; 06 năm đối với dự án nông nghiệp ưu đãi đầu tư; 05 năm đối với dự án nông nghiệp khuyến khích đầu tư. Trường hợp dự án của doanh nghiệp nông nghiệp vừa và nhỏ mới thành lập thì thời gian hỗ trợ lãi suất là 08 năm;
b) Dự án mà doanh nghiệp tham gia liên kết chuỗi giá trị thì được áp dụng hỗ trợ lãi suất theo chu kỳ sản xuất của sản phẩm.
3. Hạn mức vay vốn được hỗ trợ lãi suất: Tối đa không quá 70% tổng mức đầu tư của dự án.
4. Phương thức hỗ trợ cụ thể: Việc hỗ trợ được thực hiện 01 lần cho mỗi dự án sau khi dự án hoàn thành và đưa vào hoạt động. Doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị hỗ trợ gửi cơ quan có thẩm quyền xem xét theo quy định tại Điều 17 Nghị định số 57/2018/NĐ-CP.
5. Doanh nghiệp sử dụng vốn vay không đúng mục đích thì không được hưởng hỗ trợ theo Nghị quyết này. Không thực hiện hỗ trợ chênh lệch lãi suất đối với phần dư nợ gốc và lãi vay quá hạn kể từ thời điểm phát sinh quá hạn.