Điều 2. Chính sách hỗ trợ đối với người khuyết tật bẩm sinh có cha đẻ hoặc mẹ đẻ đã hoặc đang hưởng chế độ trợ cấp ưu đãi người có công với cách mạng đối với con đẻ của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học
1. Chế độ hỗ trợ hàng tháng
a) Các đối tượng được hỗ trợ hàng tháng với mức bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ nhân với hệ số tương ứng như sau:
- Hệ số 0,5 đối với người khuyết tật đặc biệt nặng, người khuyết tật nặng;
- Hệ số 1,0 đối với người được Hội đồng Giám định y khoa kết luận tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 21% đến 40% hoặc được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đánh giá, chấm điểm mức độ khuyết tật đạt từ 2 đến 4 điểm theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT- BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
- Hệ số 1,5 đối với người được Hội đồng giám định y khoa kết luận suy giảm khả năng lao động từ 41% đến 60% hoặc được Hội đồng xác định mức độ khuyết tật đánh giá, chấm điểm mức độ khuyết tật đạt từ 5 đến 6 điểm theo quy định tại Thông tư số 01/2019/TT- BLĐTBXH ngày 02 tháng 01 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.
b) Trình tự thủ tục thực hiện điều chỉnh, thôi hưởng hỗ trợ hàng tháng
- Người khuyết tật, người giám hộ hoặc người khai thay cho đối tượng làm 01 Tờ khai theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị quyết này, nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã, phường hoặc nộp trực tuyến trên cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn. Khi nộp hồ sơ cần xuất trình hoặc gửi kèm theo Biên bản giám định Y khoa của Hội đồng Giám định y khoa để cán bộ tiếp nhận hồ sơ đối chiếu thông tin kê khai trong tờ khai (đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 điều này thì không cần phải xuất trình).
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức xem xét, thực hiện xác thực và chuẩn hoá thông tin liên quan của đối tượng với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, quyết định hỗ trợ hàng tháng cho đối tượng, thời gian hưởng từ tháng Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bàng văn bản, nêu rõ lý do.
- Trường hợp đối tượng đang hường hỗ trợ hàng tháng bị chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng theo quy định của Nghị quyết này, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng. Thời gian thôi hưởng hoặc điều chỉnh mức hưởng từ tháng sau tháng đối tượng chết hoặc không còn đủ điều kiện hưởng hoặc thay đổi điều kiện hưởng.
2. Cấp thẻ bảo hiểm y tế
Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
3. Hỗ trợ chi phí mai táng
a) Đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này khi chết được hỗ trợ chi phí mai táng bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội theo quy định tại Nghị định số 76/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ;
b) Trường hợp đối tượng được hỗ trợ chi phí mai táng quy định tại nhiều văn bản khác nhau với các mức khác nhau thì chỉ được hưởng một mức cao nhất;
c) Hồ sơ, thủ tục hỗ trợ chi phí mai táng
- Hộ gia đình, cá nhân, cơ quan, tổ chức chịu trách nhiệm mai táng cho đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này làm Tờ khai theo Mẫu số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết này nộp trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công của xã, phường hoặc nộp trực tuyến trên Cổng dịch vụ công quốc gia tại địa chỉ: https://dichvucong.gov.vn;
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Tờ khai, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định hỗ trợ chi phí mai táng và thực hiện chi trả kinh phí hỗ trợ theo quy định.
5. Phương thức hỗ trợ
Các khoản hỗ trợ hàng tháng, hỗ trợ chi phí mai táng được chi trả bằng tiền mặt hoặc qua tài khoản ngân hàng.