vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: — Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Thừa Thiên Huế Ban hành 15/11/2024 Hiệu lực 25/11/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 23/2024/NQ-HĐND
20/07/202627/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 25/11/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 05/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Đối tượng áp dụng:

Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí thẩm định đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

3. Mức thu phí

a) Trường hợp thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu:

Đơn vị tính: đồng/hồ sơ

TT Nội dung Mức thu
1 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 200 m3/ngày đêm 590.000
2 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 200 m3/ngày đêm đến dưới 500 m3/ngày đêm 2.900.000
3 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 500 m3/ngày đêm đến dưới 1000 m3/ngày đêm 3.900.000
4 Đề án, báo cáo thăm dò đánh giá trữ lượng, khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô từ 1.000 m3/ngày đêm đến dưới 3.000 m3/ngày đêm 5.000.000

- Trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung và cấp lại giấy phép: + Mức thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép khai thác nước dưới đất bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu.

+ Mức thu phí thẩm định hồ sơ trong trường hợp cấp lại do chuyển nhượng giấy phép khai thác nước dưới đất bằng 30% (ba mươi phần trăm) mức phí thẩm định hồ sơ cấp giấy phép lần đầu.

b) Trường hợp tổ chức, cá nhân yêu cầu giải quyết các thủ tục hành chính thông qua Dịch vụ công trực tuyến thì mức thu được tính bằng 60% mức thu phí quy định tại điểm a, b khoản này.

4. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

a) Cơ quan thu phí: Sở Tài nguyên và Môi trường.

b) Chế độ thu, nộp: Thực hiện theo quy định tại Luật Phí và lệ phí, Luật Quản lý thuế và các văn bản chi tiết, hướng dẫn thi hành.

c) Quản lý và sử dụng phí:

- Cơ quan thu phí được để lại 90%.

- 10 % nộp vào ngân sách nhà nước theo quy định.