Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí
1. Mức thu phí
| STT | Nội dung | Mức thu (đồng/hồ sơ) | ||
| Đối với đất | Đối với tài sản gắn liền với đất | Đối với đất và tài sản gắn liền với đất | ||
| I. | Đối với cá nhân | |||
| 1. | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu | 260.000 | 379.000 | 493.000 |
| 2. | Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | 226.000 | 260.000 | 338.000 |
| 3. | Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 282.000 | 380.000 | 465.000 |
| II. | Đối với tổ chức | |||
| 1. | Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu | 895.000 | 895.000 | 1.164.000 |
| 2. | Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận | 494.000 | 494.000 | 642.000 |
| 3. | Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp | 840.000 | 840.000 | 1.092.000 |
2. Tỷ lệ để lại, việc quản lý và sử dụng phí
a) Tỷ lệ để lại:
- Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố được giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và thu phí theo chế độ quy định; 5% còn lại kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.
b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định của Điều 12 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 3, Điều 4, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.