vanban.org

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí — Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Ninh Thuận Ban hành 12/11/2024 Hiệu lực 23/11/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 23/2024/NQ-HĐND
23/11/2024Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 15/2020/NQ-HĐND Về quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 15/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 17/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 17/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 10/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 10/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

1. Mức thu phí

STT Nội dung Mức thu (đồng/hồ sơ)
Đối với đất Đối với tài sản gắn liền với đất Đối với đất và tài sản gắn liền với đất
I. Đối với cá nhân
1. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu 260.000 379.000 493.000
2. Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 226.000 260.000 338.000
3. Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp 282.000 380.000 465.000
II. Đối với tổ chức
1. Đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu 895.000 895.000 1.164.000
2. Đăng ký cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 494.000 494.000 642.000
3. Cấp mới Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp 840.000 840.000 1.092.000

2. Tỷ lệ để lại, việc quản lý và sử dụng phí

a) Tỷ lệ để lại:

- Cơ quan thu phí là Sở Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện nộp 100% số phí thu được vào ngân sách nhà nước.

- Cơ quan thu phí là Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh và Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai các huyện, thành phố được giữ lại 95% số tiền phí thu được để trang trải chi phí cần thiết cho thực hiện công việc và thu phí theo chế độ quy định; 5% còn lại kê khai và nộp đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

b) Việc quản lý và sử dụng phí: Thực hiện theo quy định của Điều 12 Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015; Điều 3, Điều 4, khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 5 Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật phí và lệ phí; khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số Điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các văn bản hướng dẫn thi hành.