vanban.org

Điều 1. Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/07/2026
Đồng Nai Ban hành 29/11/2024 Hiệu lực 09/12/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên đại bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2024/NQ-HĐND
20/07/202610/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 09/12/2024Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2020/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 14/2020/NQ-HĐND
Nghị quyết số 69/2017/NQ-HĐND Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 69/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2011/NQ-HĐND Về lệ phí giao dịch bảo đảm, phí cung cấp thông tin về giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai · 23/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định phí đăng ký giao dịch bảo đảm trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, cụ thể như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm (phí đăng ký biện pháp bảo đảm) bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.

2. Đối tượng áp dụng

Tổ chức, cá nhân liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

3. Đối tượng nộp phí

Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có yêu cầu đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất.

4. Đối tượng miễn nộp phí

a) Các hộ nghèo và cận nghèo theo chuẩn nghèo của tỉnh Đồng Nai.

b) Người cao tuổi.

c) Người khuyết tật.

d) Người có công với cách mạng.

5. Tổ chức thu phí

Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai tại các huyện, thành phố Long Khánh và thành phố Biên Hòa.

6. Mức thu phí

Mức thu phí đăng ký giao dịch bảo đảm bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất (Phụ lục kèm theo).

7. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí.

a) Cơ quan thu phí được trích để lại 100% số phí thu được.

b) Các nội dung liên quan đến việc kê khai, thu, nộp, quản lý, sử dụng phí được thực hiện theo quy định Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí, Nghị định số 82/2023/NĐ-CP ngày 28 tháng 11 năm 2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2016/NĐ-CP ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí và các quy định khác có liên quan.