Điều 5. Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh
1. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã
a) Việc kiêm nhiệm chức danh, thời gian kiêm nhiệm
Các chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được phân công kiêm nhiệm qua lại: Phụ trách công tác Dân vận Đảng ủy; Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Phụ trách Phát triển kinh tế tập thể; Phụ trách Đài truyền thanh xã;
Thời gian kiêm nhiệm không quá 02 năm (24 tháng) và phải đảm bảo các tiêu chuẩn và điều kiện tại chức danh kiêm nhiệm theo quy định.
b) Mức phụ cấp kiêm nhiệm
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này;
Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm, được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này;
Thời gian hưởng phụ cấp kiêm nhiệm kể từ ngày có quyết định phân công kiêm nhiệm của cấp có thẩm quyền.
2. Đối với người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khóm
Bí thư Chi bộ có thể kiêm nhiệm 01 trong 02 chức danh: Trưởng ấp (Trưởng khóm) hoặc Trưởng Ban công tác Mặt trận thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 100% mức phụ cấp theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị quyết này.
3. Một người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã được kiêm nhiệm thêm 01 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; trong trường hợp thật sự cần thiết thì được kiêm nhiệm không quá 02 chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.