vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Bình Dương như sau: — Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2025
Bình Dương Ban hành 08/12/2023 Hiệu lực 08/12/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 23/2023/NQ-HĐND Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Bình Dương · 23/2023/NQ-HĐND
08/12/2023Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 08/2012/NQ-HĐND8 Về chính sách, chế độ hỗ trợ cán bộ, công chức, viên chức ngành y tế tỉnh Bình Dương · 08/2012/NQ-HĐND8
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2023/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ hỗ trợ đối với công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Bình Dương như sau:

1. Chế độ hỗ trợ

a) Thầy thuốc Nhân dân, Thầy thuốc Ưu tú (kể cả người đã nghỉ hưu):

- Thầy thuốc Nhân dân: 1.080.000/người/tháng.

- Thầy thuốc Ưu tú: 720.000/người/tháng.

b) Tiền trang phục chuyên môn y tế: 300.000 đồng/người/năm.

c) Bác sĩ đã nghỉ hưu do yêu cầu công tác và căn cứ vào năng lực được hợp đồng làm việc tại các trạm y tế xã, phường, thị trấn: 8.000.000 đồng/người/tháng.

d) Công chức, viên chức ngành Y tế nhân kỷ niệm "Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27/2" hàng năm: 500.000 đồng/người.

đ) Nhân viên y tế khu phố, ấp ở các phường, thị trấn: 500.000 đồng/người/tháng.

e) Công chức có chuyên môn y tế làm việc tại Sở Y tế, Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình, Chi cục An toàn Vệ sinh thực phẩm, Phòng Y tế các huyện, thị xã, thành phố: 2.000.000 đồng/người/tháng.

g) Viên chức không có chuyên môn y tế đang công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập ngành Y tế: tối đa 1.500.000 đồng/người/tháng.

2. Nguồn kinh phí và thời gian thực hiện

a) Nguồn kinh phí

- Các nội dung hỗ trợ từ điểm a đến điểm e khoản 1 Điều 1: từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành.

- Nội dung hỗ trợ tại điểm g khoản 1 Điều 1: từ nguồn thu sự nghiệp, nguồn thu hợp pháp của đơn vị.

b) Thời gian thực hiện

- Từ điểm a đến điểm đ khoản 1 Điều 1: từ ngày nghị quyết có hiệu lực.

- Đối với điểm e và điểm g khoản 1 Điều 1: từ ngày nghị quyết có hiệu lực đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025.