Điều 5. Mức chi phục vụ công tác quản lý, hoạt động chung của Chương trình 1322
1. Chi tư vấn xác định nhiệm vụ; tuyển chọn các nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322; kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322; tổ chức các cuộc họp định kỳ hoặc đột xuất của cơ quan thường trực hoặc đầu mối tổ chức thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình 1322; tổ chức hội thảo khoa học: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND ngày 21 tháng 7 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi Quy định một số nội dung và định mức xây dựng dự toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp tỉnh và cấp cơ sở có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và theo các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
2. Chi cho các nhiệm vụ nghiên cứu, hoàn thiện cơ chế, chính sách, các giải pháp về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy năng suất trong quá trình tái cấu trúc nền kinh tế của tỉnh; các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai ứng dụng các giải pháp năng suất xanh và phát triển cộng đồng tại địa phương: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh và theo các quy định hiện hành về chế độ, định mức chi tiêu ngân sách nhà nước.
3. Chi công tác phí, tổ chức các hội nghị sơ kết, tổng kết Chương trình 1322: Áp dụng mức chi quy định tại Nghị quyết số 46/2017/NQ-HĐND ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi.
4. Chi các hoạt động hợp tác quốc tế về năng suất chất lượng: Áp dụng mức chi quy định tại Thông tư số 102/2012/TT-BTC ngày 21 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí cho cán bộ, công chức nhà nước đi công tác ngắn hạn ở nước ngoài do ngân sách nhà nước đảm bảo kinh phí; Nghị quyết số 02/2019/NQ-HĐND ngày 10 tháng 4 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ngãi quy định mức chi tiếp khách nước ngoài vào làm việc, chi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế và chế độ chi tiếp khách trong nước áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.