vanban.org

Điều 3. Nội dung hỗ trợ — Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2025 Thay thế: 64/2025/NQ-HĐND · 10/12/2025
Hồ Chí Minh Ban hành 09/12/2021 Hiệu lực 19/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 64/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ kinh phí tiêm vắc-xin phòng, chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm và chó, mèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 64/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2021/NQ-HĐND Ban hành chính sách đặc thù hỗ trợ chi phí tiêm phòng vắc-xin cho đàn gia súc, chó, mèo trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh · 23/2021/NQ-HĐND
19/12/2021Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2021/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Nội dung hỗ trợ

1. Các loại vắc-xin được hỗ trợ để phòng các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm cho động vật nuôi gồm:

a) Vắc-xin phòng bệnh Lở mồm long móng sử dụng cho heo, dê, cừu.

b) Vắc-xin phòng bệnh Lở mồm long móng sử dụng cho trâu, bò.

c) Vắc-xin phòng bệnh Tụ huyết trùng sử dụng cho trâu, bò.

d) Vắc-xin phòng bệnh Viêm da nổi cục cho trâu, bò.

đ) Vắc-xin phòng bệnh Dại cho chó, mèo.

2. Mức hỗ trợ

a) Chi phí tiêm phòng vắc-xin bao gồm chi phí vắc-xin và tiền công cho người thực hiện công tác tiêm phòng.

b) Hỗ trợ 100% chi phí tiêm phòng vắc-xin đối với hộ chăn nuôi gia súc có quy mô nông hộ (dưới 10 đơn vị vật nuôi) và 50% chi phí tiêm phòng vắc-xin đối với quy mô trang trại nhỏ (từ 10 đến dưới 30 đơn vị vật nuôi) quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ.

c) Hỗ trợ 50% chi phí vắc-xin đối với người nuôi chó, mèo tại 05 huyện ngoại thành, gồm các huyện: Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè và Cần Giờ.

d) Đối với tổ chức, cá nhân chăn nuôi gia súc quy mô trang trại nhỏ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh và nuôi chó, mèo tại 05 huyện ngoại thành được hỗ trợ 50% chi phí tại điểm a, b khoản 2 Điều này: Tổ chức, cá nhân chăn nuôi sẽ chi trả 50% chi phí còn lại bằng tiền mặt cho người trực tiếp tiêm phòng vắc-xin; người trực tiếp tiêm phòng vắc-xin sẽ nộp về cơ quan thú y để hoàn trả ngân sách Nhà nước theo quy định.

3. Mức chi trả tiền công cho người thực hiện công tác tiêm phòng áp dụng theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định khung giá dịch vụ tiêm phòng, tiêu độc, khử trùng cho động vật, chẩn đoán thú y và dịch vụ kiểm nghiệm thuốc dùng cho động vật.

a) Tiêm phòng cho trâu, bò 4.500 đồng/con/mũi tiêm (Bốn nghìn năm trăm đồng), trường hợp đối với bệnh Lở mồm long móng trên bê hoặc nghé khi tiêm nhắc mũi thứ 2 theo hướng dẫn của nhà sản xuất vắc-xin thì thu phí 1.800 đồng/mũi.

b) Tiêm phòng cho dê, cừu: 2.900 đồng/con/mũi tiêm (Hai nghìn chín trăm đồng).

c) Tiêm phòng cho đàn heo: 2.900 đồng/con/mũi tiêm (Hai nghìn chín trăm đồng).

d) Tiêm phòng cho chó, mèo: Không chi trả tiền công cho người thực hiện công tác tiêm phòng.