Điều 21. Định mức phân bổ chi sự nghiệp hoạt động môi trường:
1. Dành 40% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chí dân số đô thị và mật độ dân số, cụ thể:
| Chi sự nghiệp môi trường (huyện, thị xã, thành phố A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách huyện, thị xã, thành phố | x 40% x | Tổng hệ số của dân số đô thị và mật độ dân số của huyện, thị xã, thành phố |
| Tổng hệ số của dân số đô thị và mật độ dân số của toàn tỉnh |
- Đối với dân số đô thị loại I hệ số 7; đối với đô thị từ loại II đến loại IV hệ số 2; vùng khác còn lại hệ số 1;
- Về hệ số theo mật độ dân số: trên 2.000 người/km2 hệ số 15; trên 1.000 - 2.000 người/km2 hệ số 6; trên 750 - 1.000 người/km2 hệ số 2,5; trên 500 - 750 người/km2 hệ số 1,8; dưới 500 người/km2 hệ số 1.
2. Dành 35% (phần trăm) kinh phí chi sự nghiệp hoạt động môi trường để phân bổ cho các huyện, thị xã, thành phố theo tiêu chí giá trị sản xuất công nghiệp, cụ thể:
| Chi sự nghiệp môi trường (huyện, thị xã, thành phố) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách huyện, thị xã, thành phố | x 35% x | Giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố |
| Giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh |
3. Dành 25% (phần trăm) phân bổ cho yếu tố tác động từ rừng tự nhiên đảm bảo môi trường thiên nhiên theo diện tích rừng tự nhiên trên địa bàn từng địa phương theo công thức:
| Chi sự nghiệp môi trường (huyện, thị xã, thành phố A) | = | Tổng chi sự nghiệp môi trường ngân sách huyện, thị xã, thành phố | x 25% x | Diện tích rừng tự nhiên của huyện, thị xã, thành phố |
| Tổng diện tích rừng tự nhiên toàn tỉnh |
Trong đó diện tích rừng tự nhiên của địa phương lấy theo số liệu thống kê năm 2020.