Nội dung chi, mức chi cho công tác chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi, cuộc thi, hội thi: Tốt nghiệp trung học phổ thông; Thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông; Thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh, Thi thành lập đội tuyển dự thi cấp quốc gia; Bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi dự thi cấp quốc gia; coi thi chọn học sinh giỏi quốc gia trung học phổ thông; Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh; Hội thi giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp tỉnh; Hội thi giáo viên làm tổng phụ trách đội giỏi cấp tỉnh; Cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp tỉnh (chi tiết theo phụ lục kèm theo Nghị quyết này).
Đối với các kỳ thi, cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo ở cấp tỉnh: mức chi bằng 60% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối với các cuộc thi, hội thi cấp huyện: mức chi bằng 70% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này; đối với các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, mức chi bằng 50% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
Đối với các cuộc thi, hội thi cấp trường: mức chi bằng 45% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của các kỳ thi, cuộc thi, hội thi cấp tỉnh quy định tại khoản 1 Điều này; đối với các cuộc thi, hội thi ngoài nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, mức chi bằng 40% mức chi tương ứng cho từng nội dung chi của thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông không chuyên được quy định tại khoản 1 Điều này.
Các nội dung không quy định tại Nghị quyết này được thực hiện theo quy định của Thông tư số 69/2021/TT-BTC ngày 11 tháng 8 năm 2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí chuẩn bị, tổ chức và tham dự các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông và các văn bản hiện hành khác có liên quan.