vanban.org

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên đ|a bàn tỉnh Ninh Bình — Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 08/06/2020 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Ninh Bình Ban hành 27/05/2020 Hiệu lực 08/06/2020 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2020/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chính sách hỗ trợ các đối tượng thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng trên đ|a bàn tỉnh Ninh Bình

1. Đối tượng hỗ trợ

Người thuộc hộ nghèo có thành viên là người có công với cách mạng quy định tại khoản 1 Điều 1 Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng năm 2012, bao gồm:

a) Đối tượng 1: Người dưới 15 tuổi; người từ đủ 15 tuổi là học sinh phổ thông; người từ đủ 55 tuổi trở lên đối với nữ, người từ đủ 60 tuổi trở lên đối với nam và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng.

b) Đối tượng 2: Người từ đủ 15 tuổi trở lên đến dưới 55 tuổi đối với nữ và đến dưới 60 tuổi đối với nam nhưng không có khả năng lao động hoặc mất khả năng lao động và không được hưởng các loại trợ cấp hằng tháng.

c) Đối tượng 3: Người đang hưởng trợ cấp hằng tháng bằng hoặc thấp hơn mức chuẩn nghèo theo quy định của

d) Đối tượng 4: Sinh viên đang theo học văn bằng thứ nhất tại các trườngTrung cấp, Cao đẳng, Đại học.

2. Mức hỗ trợ

a) Đối tượng 1 và 2: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đốivới khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.

b) Đối tượng 3: Cấp bù phần thiếu hụt để bằng mức 1.000.000 đồng/người/tháng đối với khu vực thành thị, mức 800.000 đồng/người/tháng đối với khu vực nông thôn.

c) Đối tượng 4: Hỗ trợ hàng tháng mức 1.000.000 đồng/người/tháng.

3. Điều khoản chuyển tiếp

Kể từ năm 2021 trở đi, khi độ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bìnhthường thay đổi theo lộ trình thì mốc độ tuổi 55 tuổi trở lên đối với nữ, 60 tuổitrở lên đối với nam thuộc đối tượng được quy định tại Điểm a, Điểm b Khoản 1Điều này được điều chỉnh tương ứng; khi Thủ tướng Chính phủ quyết định thayđổi chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổiđối chuẩn hộ nghèo, thì mức hỗ trợ quy định tại Khoản 2 Điều này cũng thay đổi đảm bảo cao hơn mức chuẩn thu nhập hộ nghèo 100.000 đồng/người/tháng.

4. Nguồn kinh phí thực hiện

Nguồn ngân sách tỉnh.

5. Thời gian thực hiện

Từ tháng 6 năm 2020 đến hết năm 2025.