Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư công ngân sách cấp tỉnh và xác định số điểm của từng tiêu chí
1. Tiêu chí phân bổ vốn
Vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện được phân bổ trên cơ sờ các tiêu chí sau đây: Dân số; Tiêu chí về trình độ phát triển; Diện tích; Đơn vị hành chính cấp huyện.
2. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
Số điểm của từng tiêu chí của các huyện được xác định trên cơ sở số liệu của Niên giám thống kê tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu năm gần nhất, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp năm trước năm kế hoạch và dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên năm trước năm kế hoạch. Điểm của các tiêu chí được tính như sau:
a) Tiêu chí dân số: Tính trên số dân của huyện (riêng đối với huyện Côn Đảo, được tính điểm là một phần hai điểm của địa phương có dân số đến 50.000 người). Điểm của tiêu chí dân số:
| Số dân | Điểm |
| Các địa phương có dân số đến 50.000 người | 10 |
| Các địa phương có dân số trên 50.000 đến 100.000 người, từ 0 đến 50.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính tối đa | 2 |
| Các địa phương có dân số trên 100.000 đến 200.000 người, từ 0 đến 100.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính tối đa | 1 |
| Các địa phương có dân số trên 200.000 người, từ 0 đến 200.000 người được tính 30 điểm, phần còn lại cứ 10.000 người tăng thêm được tính tối đa | 0,25 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển bao gồm 03 tiêu chí : Tỷ lệ hộ nghèo, dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp năm trước năm kế hoạch và dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên năm trước năm kế hoạch (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số). Cách tính cụ thể như sau:
Điểm của tiêu chí tỷ lệ hộ nghèo:
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 1% hộ nghèo được | 1 |
Điểm của tiêu chí dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp năm trước năm kế hoạch (riêng đối với huyện Côn Đảo, được tính điểm là một phần hai điểm của huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp từ 0 đến 200 tỷ đồng):
| Dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp năm trước năm kế hoạch | Điểm |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn từ 0 đến 200 tỷ đồng | 2 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 200 tỷ đồng đến 400 tỷ đồng, từ 0 đến 200 tỷ đồng được tính 2 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 1,5 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 400 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng, từ 0 đến 400 tỷ đồng được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 1 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 700 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, từ 0 đến 700 tỷ đồng được tính 8 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 0,5 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn trên 1.000 tỷ đồng, từ 0 đến 1.000 tỷ đồng được tính 9,5 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 0,25 |
Điểm của tiêu chí dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên, được tính bằng hiệu số giữa dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện theo phân cấp năm trước năm kế hoạch và dự toán thu ngân sách huyện được hưởng theo phân cấp năm trước năm kế hoạch (không bao gồm số thu từ sử dụng đất, xổ số). Riêng đối với huyện Côn Đảo, được tính điểm là một phần hai diêm của huyện có số thu đóng góp vào ngân sách cấp trên từ 0 đến 100 tỷ đồng):
| Dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên năm trước năm kế hoạch | Điểm |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên từ 0 đến 100 tỷ đồng | 2 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên trên 100 tỷ đồng đến 300 tỷ đồng, từ 0 đến 100 tỷ đồng được tính 2 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 1,5 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên trên 300 tỷ đồng đến 700 tỷ đồng, từ 0 đến 300 tỷ đồng được tính 5 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 1 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên trên 700 tỷ đồng đến 1.000 tỷ đồng, từ 0 đến 700 tỷ đồng được tính 9 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 0,5 |
| Các huyện có dự toán thu ngân sách huyện đóng góp vào ngân sách cấp trên trên 1.000 tỷ đồng, từ 0 đến 1.000 tỷ đồng được tính 10,5 điểm, phần còn lại cứ 100 tỷ đồng tăng thêm được tính tối đa | 0,25 |
c) Tiêu chí diện tích: Diện tích đất của các huyện không bao gồm đất lâm nghiệp có rừng. Riêng đối với huyện Côn Đảo, đuợc tính điểm là một phần hai điểm của địa phưcmg có diện tích đất đến 100 km2. Điểm của tiêu chí diện tích đất như sau:
| Diện tích | Điểm |
| Các huyện có diện tích đất đến 100 km2 | 8 |
| Các huyện có diện tích đất trên 100 km2 đến 300 km2, từ 0 đến 100 km2 được tính là 8 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính tối đa | 6 |
| Các huyện có diện tích đất trên 300 km2 đến 500 km2, từ 0 đến 300 km2 được tính là 20 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính tối đa | 4 |
| Các huyện có diện tích đất trên 500 km2, từ 0 đến 300 km2 được tính là 28 điểm, phần còn lại cứ 100 km2 tăng thêm được tính tối đa | 2 |
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 03 tiêu chí: đơn vị hành chính cấp xã; hải đảo; đô thị.
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp phường, xã, thị trấn
| Đơn vị hành chính cấp huyện | Điểm |
| Đơn vị phường, xã, thị trấn | 5 |
Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính hải đảo
| Đơn vị hành chính hải đảo | Điểm |
| Huyện hải đảo được tính | 10 |
Các tiêu chí đô thị
| Địa phương | Điểm |
| Đô thị loại 1 | 10 |
| Đô thị loại 2 | 8 |
| Đô thị loại 3 | 6 |
| Đô thị loại 4 | 4 |
| Đô thị loại 5 | 2 |
3. Phương pháp tính mức vốn được phân bổ
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra sổ điểm của từng huyện và tổng số điểm của các huyện làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện, theo các công thức sau:
b) Số vốn định mức cho 01 điểm phân bổ được tính theo công thức:
Gọi K là tổng số vốn đầu tư công nguồn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện. K được tính trên cơ sở khả năng cân đối từ nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh theo hướng năm sau không thấp hơn năm trước và với mức tăng không quá tốc độ tăng thu ngân sách nhà nước (phần nội địa) của năm kế hoạch.
Y là tổng số điểm của các huyện tính theo tiêu chí.
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư công ngân sách cấp tỉnh, ta có:
c) Số vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho ngân sách huyện theo công thức:
Yi là số điểm của từng huyện.
Z là số vốn định mức cho một điểm phân bổ vốn đầu tư công.
Xi là số vốn ngân sách cấp tỉnh bổ sung cho từng huyện, ta có: