vanban.org

Điều 2. Nội dung và mức chi của Hội đồng sáng kiến — Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/04/2026 Thay thế: 10/2026/NQ-HĐND · 24/04/2026
Kon Tum Ban hành 18/07/2019 Hiệu lực 28/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết 10/2026/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 10/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2019/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi từ ngân sách nhà nước hỗ trợ để thực hiện hoạt động sáng kiến trên địa bàn tỉnh Kon Tum · 23/2019/NQ-HĐND
24/04/202610/2026/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 28/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2019/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Nội dung và mức chi của Hội đồng sáng kiến

1. Hội đồng sáng kiến được thành lập theo quy định tại Điều 8 Điều lệ Sáng kiến ban hành kèm theo Nghị định số 13/2012/NĐ-CP của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ.

2. Nội dung và mức chi họp của Hội đồng sáng kiến thực hiện như sau:

a) Chủ tịch Hội đồng: 500.000 đồng/buổi họp.

b) Phó Chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng và các thành viên Hội đồng (gồm các chuyên gia hoặc những người có chuyên môn về lĩnh vực có liên quan đến nội dung sáng kiến): 200.000 đồng/người/buổi họp.

c) Các thành phần khác tham gia Hội đồng theo quyết định của người đứng đầu cơ sở xét công nhận sáng kiến: 100.000 đồng/người/buổi họp.

d) Chi tiền tài liệu, văn phòng phẩm phục vụ họp Hội đồng: Thanh toán theo hóa đơn thực tế phát sinh trong phạm vi dự toán được phê duyệt.