vanban.org

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau: — Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 132/2024/NQ-HĐND · 10/12/2024
Nam Định Ban hành 08/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020 · 23/2018/NQ-HĐND
20/12/2024132/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2018-2020, cụ thể như sau:

  1. Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi:

a) Biểu giá cụ thể sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi đối với trồng lúa, mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ đông và sản xuất muối:

Diện tích Chủ động Chủ động một phần (60% mức giá chủ động) Tạo nguồn (động lực 50%, trọng lực 40% mức giá chủ động)
1. Đối với diện tích trồng lúa (đồng/ha/Vụ)
Tưới tiêu bằng động lực 1.646.000 987.600 823.000
Tưới tiêu bằng trọng lực 1.152.000 691.200 460.800
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều 806.400 483.840 322.560
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 1.399.000 839.400 641.900
2. Đối với diện tích trồng mạ, rau, màu, cây công nghiệp ngắn ngày, cây vụ Đông (tính bằng 40% mức giá của diện tích trồng lúa) (đồng/ha/Vụ)
Tưới tiêu bằng động lực 658.400 395.040 329.200
Tưới tiêu bằng trọng lực 460.800 276.480 184.320
Tưới tiêu bằng trọng lực ảnh hưởng thủy triều 322.560 193.536 129.024
Tưới tiêu bằng trọng lực và kết hợp động lực hỗ trợ 559.600 335.760 256.760
3. Sản xuất muối Tính bằng 2 % giá trị muối thành phẩm.

        - Trường hợp phải tách riêng mức giá cho tưới, tiêu trên cùng một diện tích thì mức giá cho tưới tính bằng 70%, cho tiêu tính bằng 30% theo các mức tương ứng nêu trên.

        - Trường hợp tưới tiêu tạo nguồn từ bậc 2 trở lên đối với các công trình được xây dựng theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, mức giá được tính tăng thêm 20% so với mức giá nêu trên.

        b) Mức giá đối với cấp nước nuôi trồng thủy sản được tính bằng 2,5 triệu đồng/ha/năm. Trường hợp lợi dụng thủy triều để cấp nước thì tính bằng 1,25 triệu đồng/ha/năm.

        c) Mức giá cấp nước tưới cho cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu tính bằng 80% mức giá đối với đất trồng lúa cho một năm.

        d) Tiêu, thoát nước khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị mức giá tính bằng 5% mức giá của tưới đối với đất trồng lúa/vụ.

2. Mức giá nêu trên được tính từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi giữa tổ chức, cá nhân cung cấp và tổ chức cá nhân sử dụng sản phẩm dịch vụ đến vị trí công trình thủy lợi đầu mối ở vị trí khởi đầu và là giá không có thuế giá trị gia tăng.

  1. Các khoản chi phí từ điểm giao nhận sản phẩm, dịch vụ thủy lợi đến khu đất canh tác thuộc trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi.