vanban.org

Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2019 - 2020 như sau: — Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 14/2024/NQ-HĐND · 16/07/2024
Hồ Chí Minh Ban hành 07/12/2018 Hiệu lực 01/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 23/2018/NQ-HĐND Về điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2019 - 2020. · 23/2018/NQ-HĐND
01/08/202414/2024/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2018/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2019 - 2020 như sau:

1. Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú ổn định trên 6 tháng) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chia theo 03 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo theo thứ tự ưu tiên như sau:

Tiêu chí Hộ nghèo nhóm 1 Hộ nghèo nhóm 2 Hộ nghèo nhóm 3
(1) Thu nhập bình quân đầu người Từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống Từ 28 triệu đồng/người/ năm trở xuống Trên 28 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập)
(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo với 11 chỉ số Từ 40 điểm trở lên Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) Từ 40 điểm trở lên

2. Hộ cận nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú ổn định trên 6 tháng) có 2 tiêu chí sau:

Tiêu chí Hộ cận nghèo
(1) Thu nhập bình quân đầu người Trên 28 triệu đồng/người/năm đến 36 triệu đồng/người/năm
(2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo với 11 chỉ số Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm)