Điều 1. Hội đồng nhân dân thành phố thống nhất điều chỉnh mức chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo thành phố giai đoạn 2019 - 2020 như sau:
1. Hộ nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú ổn định trên 6 tháng) có 1 hoặc cả 2 tiêu chí và được chia theo 03 nhóm hộ để tổ chức thực hiện các chính sách tác động hỗ trợ giảm nghèo theo thứ tự ưu tiên như sau:
| Tiêu chí | Hộ nghèo nhóm 1 | Hộ nghèo nhóm 2 | Hộ nghèo nhóm 3 |
| (1) Thu nhập bình quân đầu người | Từ 28 triệu đồng/người/năm trở xuống | Từ 28 triệu đồng/người/ năm trở xuống | Trên 28 triệu đồng/người/năm (không nghèo thu nhập) |
| (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo với 11 chỉ số | Từ 40 điểm trở lên | Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) | Từ 40 điểm trở lên |
2. Hộ cận nghèo thành phố: Là những hộ dân thành phố (có hộ khẩu thường trú và tạm trú ổn định trên 6 tháng) có 2 tiêu chí sau:
| Tiêu chí | Hộ cận nghèo |
| (1) Thu nhập bình quân đầu người | Trên 28 triệu đồng/người/năm đến 36 triệu đồng/người/năm |
| (2) Tổng số điểm thiếu hụt của 5 chiều nghèo với 11 chỉ số | Dưới 40 điểm (từ 0 đến 35 điểm) |