vanban.org

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau: — Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 18/12/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 18/12/2023 Thay thế: 12/2023/NQ-HĐND · 07/12/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2020/NQ-HĐND · 25/12/2020
Sóc Trăng Ban hành 08/12/2017 Hiệu lực 18/12/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số '17/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, miễn, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ · 17/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng · 23/2017/NQ-HĐND
18/12/202312/2023/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 18/12/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2017/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 92/2016/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng về việc ban hành quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng một số loại phí, lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh Sóc Trăng, cụ thể như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 về phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết, như sau:

a) Bãi bỏ Điểm b Khoản 2.
b) Sửa đổi, bổ sung Điểm a Khoản 4 như sau:

“a) Phí thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, đề án bảo vệ môi trường chi tiết là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước. Tổ chức thu phí được trích để lại 80% (tám mươi phần trăm) trên tổng số tiền phí thu được hàng năm để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; 20% (hai mươi phần trăm) còn lại nộp ngân sách nhà nước”.

2. Sửa đổi, bổ sung Khoản 2 Phụ lục 7 về phí thẩm định đề án xả nước thải vào nguồn nước, công trình thủy lợi, như sau:

“2. Mức thu:

STTNội dung thuMức thu (đồng/đề án, báo cáo)
1Đề án, báo cáo có lưu lượng nước dưới 100 m^{3}/ngày đêm; trên 10.000 m^{3} đến dưới 15.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.600.000
2Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 100 m^{3} đến dưới 500 m^{3}/ngày đêm; từ 15.000 m^{3} đến dưới 20.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.1.200.000
3Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 500 m^{3} đến dưới 2.000 m^{3}/ngày đêm; từ 20.000 m^{3} đến dưới 25.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.2.500.000
4Đề án, báo cáo có lưu lượng nước từ 2.000 m^{3} đến dưới 3.000 m^{3}/ngày đêm; từ 25.000 m^{3} đến dưới 30.000 m^{3}/ngày đêm đối với hoạt động nuôi trồng thủy sản.4.500.000

* Trường hợp thẩm định gia hạn, điều chỉnh, bổ sung: Áp dụng mức thu bằng 50% (năm mươi phần trăm) mức thu theo quy định nêu trên.”.