vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau: — Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2018 Thay thế: 124/2018/NQ-HĐND · 06/07/2018
Vĩnh Long Ban hành 03/08/2016 Hiệu lực 13/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 12/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 12/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 124/2018/NQ-HĐND Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 124/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2016/NQ-HĐND Về việc Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long · 23/2016/NQ-HĐND
16/07/2018124/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 13/08/2016Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 23/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, như sau:

1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định về đối tượng chịu phí, người nộp phí, mức thu, quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.

2. Đối tượng áp dụng

a) Đối tượng chịu phí: Là cát san lấp; đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình; sét làm gạch, ngói, gốm; các loạt đất khác.

b) Người nộp phí: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Các cơ quan, đơn vị có liên quan.

3. Mức thu

a) Cát san lấp: 4.000 đồng/m3

b) Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình: 2.000 đồng/m3

c) Sét làm gạch, ngói, gốm: 2.000 đồng/m3

d) Các loại đất khác: 2.000 đồng/m3

4. Đơn vị thu phí: Các tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền giao nhiệm vụ thu phí theo quy định.

5. Phương pháp tính phí

Phí bảo vệ môi trường đối với khoáng sản phải nộp trong kỳ nộp phí được tính theo công thức sau:

F = [(Q1 x f1) + (Q2 x f2)] x K

Trong đó:

- F: Là số phí bảo vệ môi trường phải nộp trong kỳ;

- Q1: Là số lượng đất đá bốc xúc thải ra trong kỳ nộp phí (m3);

- Q2: Là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác trong kỳ (m3);

- f1: Là mức phí đối với số lượng đất đá bốc xúc thải ra: 200đ/m3;

- f2: Là mức phí tương ứng của từng loại khoáng sản khai thác (đồng/m3).

- K: Là hệ số tính phí theo phương pháp khai thác, trong đó:

+ Khai thác lộ thiên (bao gồm cả khai thác bằng sức nước như khai thác cát lòng sông): K = 1,05;

+ Khai thác hầm lò và các hình thức khai thác khác: K = 1.

6. Cơ chế quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

Thực hiện theo Điều 5 Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản và Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 12/2016/NĐ-CP ngày ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản.